TIN MỪNG CHÚA NHẬT - LỄ TRỌNG

Chúa Nhật IX TN - Chúa Ba Ngôi - Năm A

"Thiên Chúa đã sai Chúa Con đến để thế gian nhờ Người mà được cứu độ". (Ga 3, 16-18)
Đọc các tin khác ➥
TÌM KIẾM

Vui Học Giáo Lý 531 Câu Trắc Nghiệm XƯNG TỘI & RƯỚC LỄ 2

Thứ sáu - 19/05/2023 10:26 | Tác giả bài viết: Nguyễn Thái Hùng |   114
531 Câu Trắc Nghiệm XƯNG TỘI & RƯỚC LỄ
được biên soạn theo sách Giáo Lý của Gp. Banmêthuột
Vui Học Giáo Lý 531 Câu Trắc Nghiệm XƯNG TỘI & RƯỚC LỄ   2
Vui Học Giáo Lý 531 Câu Trắc Nghiệm XƯNG TỘI & RƯỚC LỄ 2
được biên soạn theo sách Giáo Lý của Gp. Banmêthuột

 
B. XƯNG TỘI & RƯỚC LỄ 2



Phần I: Sống Trong Hội Thánh Chúa

212. Chúa Kitô liên kết những người tin vào Ngài thành gia đình con cái ai?
a. Ông Ađam.                       b. Vua Đavít.
c. Dân Ítraen.                        d. Thiên Chúa.

213. Hội Thánh còn được gọi là Thân Thể của ai?
a. Chúa Cha.                         b. Chúa Thánh Thần.
c. Chúa Kitô.                        d. Giáo Hội.

214. Gia đình con cái Thiên Chúa gọi là gì?
a. Xã hội.                                      
b. Công giáo.

c. Hội Thánh.                       
d. Cộng đồng.


215. Hội Thánh gọi là gì của Chúa Thánh Thần? 
a. Ngai báu.                          b. Bảo tháp.
c. Sao Mai.                           d. Đền Thờ.



216. Hội Thánh còn được gọi là gì?
   a. Dân Thiên Chúa.
   b. Thân Thể Chúa Kitô.
   c. Đền Thờ Chúa Thánh Thần.
   d. Cả a, b và c đúng.

217. Trong Hội Thánh, chúng ta siêng năng làm gì?
a. Lao động.                         b. Cầu nguyện.
c. Ăn chay.                           d. Làm việc thiện.

218. Trong Hội Thánh, chúng ta siêng năng cầu nguyện và tham dự việc gì?
a. Việc tông đồ.                             
b. Phụng vụ.

c. Ăn chay.                          
d. Sám hối.


219. Trong Hội Thánh, chúng ta sống thế nào?
a. Yêu thương nhau.              b. Xa cách nhau.
c. Tự do.                               d. Vô cảm.

220. Trong Hội Thánh, chúng ta sống yêu thương nhau, chăm chỉ làm gì?
a. Học Lời Chúa.                 
b. Học giáo lý.

c. Giúp đỡ người khác.         
d. Chỉ có a và b đúng.


221. Trong Hội Thánh, chúng ta sống thế nào?
a. Chúng ta sống yêu thương nhau.
b. Chăm học Lời Chúa và giáo lý.
c. Siêng năng cầu nguyện và tham dự Phụng vụ.


d. Cả a, b và c đúng. 

222. Hội Thánh của ai gồm có các bậc sống giáo sĩ, tu sĩ và giáo dân?
   a. Thiên Chúa.
   b. Chúa Kitô.
   c. Giáo Hội.  
   d. Các thiên thần.

223. Những Kitô hữu có chức thánh gọi là gì?
a. Giáo sĩ.                             b. Tu sĩ.
c. Đan sĩ.                                  d. Tăng sĩ.

224. Các tu sĩ là Kitô hữu sống tận hiến hoàn toàn cho ai qua các lời khấn?
a. Chúa Kitô.                        b. Các tông đồ.
c. Cho người nghèo.              d. Hội Thánh.

225. Những Kitô hữu sống giữa trần gian để làm chứng cho Chúa Kitô gọi là gì?
a. Giáo sĩ.                             b. Đan sĩ.
c. Tu sĩ.                                d. Giáo dân.

226. Đức Giáo hoàng và các Giám mục trên toàn thế giới thay mặt ai và các Tông đồ dẫn dắt Hội Thánh?
a. Thiên Chúa.                      b. Chúa Kitô.
c. Chúa Thánh Thần.             d. Tổ phụ Ápraham.

227. Giáo sĩ là những người có chức thánh gồm những ai?
a. Đức Giáo hoàng, Giám mục.      
b. Linh mục,

c. Phó tế.                             
d. Cả a, b và c đúng. 


228. Giáo dân là những người không có chức thánh, họ sống giữa thế gian để làm gì?
a. Làm việc bác ái, thiện nguyện.
b. Làm chứng cho Chúa Kitô.
c. Làm công tác xã hội.                  
d. Làm việc mỗi ngày.
 


229. Ai là Con Thiên Chúa và là Thiên Chúa thật?   
a. Mẹ Maria.                         b. Chúa Giêsu.
c. Ông Ađam và bà Evà.       d. Tổ phụ Ápraham.


230. Mẹ Maria đã sinh ra ai là đầu Hội Thánh?
a. Thánh Phêrô.
b. Thánh Giuse.
c. Chúa Giêsu.       
d. Thánh Gioan.

231. Người đã sinh ra Chúa Giêsu có tên là gì?
a. Anna.
b. Gioanna.
c. Xara.                 
d. Maria. 


232. Là Mẹ của ai, Mẹ Maria nêu gương trọn hảo cho chúng ta về đời sống mến Chúa yêu người?
a. Người nghèo.                              b. Hội Thánh.
c. Người di dân.                              d. Người Do thái.



233. Mẹ Maria cùng chịu đau khổ với ai trong cuộc trong cuộc thương khó?
   a. Tổ phụ Giacóp.         
   b. Thánh Giuse.
   c. Chúa Giêsu.    
   d. Thánh Phêrô.

234. Mẹ Maria đã cộng tác thế nào vào công trình cứu chuộc của Chúa Giêsu?
a. Mẹ Maria đã sinh ra Chúa Giêsu.
b. Mẹ Maria đã nuôi dạy, đồng hành với Chúa Giêsu trên con đường Chúa Giêsu rao giảng.
c. Mẹ cùng chịu đau khổ với Chúa Giêsu trong cuộc thương khó.
d. Cả a, b và c đúng. 

235. Là Mẹ Hội Thánh, Mẹ Maria đã nêu gương gì cho chúng ta?
a. Nêu gương trọn hảo về đời sống mến Chúa yêu người.
b. Nêu gương chăm chỉ làm việc thiện.
c. Nêu gương người mẹ cần mẫn lao động.
d. Chỉ có bc đúng. 

236. Ngoài Chúa Giêsu, chúng ta cùng học cầu nguyện với ai?
a. Mẹ Maria.                         b. Tư tế Dacaria.
c. Ngôn sứ Môsê.                 d. Bà Anna.

237. Mẹ Maria là mẫu gương cầu nguyện hoàn hảo và là người đã dạy ai cầu nguyện trong gia đình Nadarét?
a. Thánh Giuse.                    b. Chúa Giêsu.
c. Ông Gioan.                       d. Ông Dacaria.

238. Vì sao chúng ta phải cầu nguyện với Mẹ Maria?
a. Vì Mẹ rất yêu thương chúng ta.
b. Vì Mẹ hằng chuyển cầu cùng Chúa cho chúng ta.
c. Vì Mẹ là Mẹ Chúa Giêsu.
d. Chỉ có a và b đúng.   

239. Để tỏ lòng con thảo với Mẹ Maria, hằng ngày chúng ta nên làm gì?
a. Lần chuỗi Mân coi.
b. Noi gương các nhân đức của Mẹ.
c. Chăm học giáo lý.            
d. Chỉ có a và b đúng.


240. Để tỏ lòng con thảo với Mẹ Maria, hằng ngày chúng ta nên lần chuỗi gì?
   a. Chuỗi Kính Lòng Thương Xót.
   b. Chuỗi Kính Chúa Thánh Thần.
   c. Chuỗi Mân Côi.
   d. Chỉ có ab đúng.   

241. Hằng ngày chúng ta nên lần chuỗi Mân Côi và noi gương các điều gì của Mẹ Maria?
a. Lao động.                         b. Nhân đức.
c. Việc bác ái.                       d. Ăn chay.

242. Chúng ta phải làm gì với Mẹ Maria vì Mẹ rất yêu thương và hằng chuyển cầu cùng Chúa cho chúng ta?
a. Cầu nguyện.                      b. Nghe lời.
c. Thánh thiện.                      d. Sám hối.

243. Khi chết linh hồn rời khỏi xác chúng ta, ra trước tòa của ai để chịu phán xét riêng?
a. Tòa Chúa Kitô.                 b. Tòa đại hình.
c. Tòa của Hội Thánh.           d. Chỉ b và c đúng. 

244. Ai sẽ phán xét chúng ta?
a. Chúa Kitô.                        b. Hội Thánh.
c. Thánh Phêrô.                     d. Các thiên thần.


245. Khi chết, linh hồn chúng ta thế nào?
a. Linh hồn chúng ta rời khỏi xác.
b. Linh hồn chúng ta ra trước mặt Chúa Kitô để chịu phán xét riêng.
c. Linh hồn chúng ta về với đất mẹ.
d. Chỉ có a và b đúng.  

246. Khi chết, cái gì rời khỏi xác chúng ta?
a. Thân thể.               
b. Linh hồn.

c. Quần áo.         
d. Xương cốt.


247. Khi chết, linh hồn chúng ta rời khỏi thân xác, ra trước tòa Chúa Kitô để chịu điều gì?
a. Chịu phán xét chung.         b. Chịu phán xét riêng.
c. Chịu trng phạt.                d. Chịu đau khổ.

248. Chúa Kitô phán xét chúng ta sẽ dựa vào lòng mến Chúa và gì của chúng ta?
a. Yêu Chúa.                        b. Theo đạo bao lâu.
c. Yêu người.                        d. Đi nhà thờ bao nhiêu.

249. Chúa Kitô phán xét chúng ta sẽ dựa vào lòng mến Chúa và yêu người của chúng ta mà xét xem chúng ta được ở đâu?
a. Thiên đàng.                       b. Luyện ngục.
c. Hỏa ngục.                         d. Cả a, b và c đúng.

250. Những ai được lên thiên đàng?
a. Những người chết trong ơn nghĩa của Chúa.
b. Những người chết sạch mọi vết nhơ tội lỗi.
c. Những người từ chối Thiên Chúa.
d. Chỉ có a và b đúng.  


251. Những người chết trong ơn nghĩa với Chúa và sạch mọi vết nhơ tội lỗi thì được lên đâu?
   a. Hỏa ngục. 
   b. Luyện ngục.
   c. Thiên đàng.         
   d. Âm phủ.

252. Chúng ta nên làm gì cho các linh hồn ở luyện ngục?
a. Làm thiện nguyện.             b. Lao động.
c. Cầu nguyện.                      d. Chỉ a và b đúng.   

253. Chúng ta nên cầu nguyện, dâng các việc hy sinh, bác ái và nhất là dâng việc gì xin cho các linh hồn sớm được lên thiên đàng?
a. Lần chuỗi.                         b. Thánh lễ.
c. Làm thiện nguyện.             d. Ăn chay

254. Những người chết trong ơn nghĩa với Chúa nhưng còn vết nhơ tội lỗi thì phải thanh tẩy một thời gian ở đâu?
a. Hỏa ngục.                         b. Luyện ngục.
c. Thiên đàng.                       d. Địa ngục.

255. Những người khi chết vẫn từ chối tình yêu của Chúa, mắc tội trọng mà không chịu làm gì thì phải xuống hỏa ngục?  
a. Sám hối.                           b. Xin lỗi.
c. Đi lễ.                                d. Ăn chay.

256. Những người khi chết vẫn từ chối tình yêu của Chúa, mắc tội trọng mà không sám hối thì phải xuống đâu?
a. Hỏa ngục.                         b. Luyện ngục.
c. Thiên đàng.                       d. Trần gian.

257. Những người khi chết vì sao mà phải xuống hỏa ngục?
a. Vẫn từ chối tình yêu của Chúa.
b. Mắc tội trọng mà không chịu sám hối.
c. Luôn tuân giữ các giáo huấn của Chúa.
d. Chỉ có a và b đúng.

258. Chúng ta nên làm gì cho các linh hồn ở luyện ngục sớm được lên thiên đàng?
a. Cầu nguyện.        
b. Dâng các việc hy sinh, bác ái.

c. Dâng các thánh lễ.            
d. Cả a, b và c đúng.
 


259. Khi chết, cái gì của chúng ta trở về bụi đất?
a. Linh hồn.                          b. Thân xác.
c. Hơi thở.                            d. Sức khỏe.

260. Thân xác chúng ta trở về bụi đất, chờ đến ngày gì sẽ được sống lại?  
a. Chúa phục sinh.                          b. Tận thế.
c. Chúa Thánh Thần hiện xuống.     d. Ngày Sabát.

261. Để đón chờ ngày Chúa Giêsu trở lại, chúng ta phải cố gắng làm cho mọi người nhận biết ai và yêu thương nhau hơn?

  
a. Thiên Chúa.

   b. Ma quỷ.
   c. Các thiên thần.    
   d. Các ngôn sứ.

262. Ngày tận thế là ngày ai đến trong vinh quang để phán xét chung hết mọi người?   
   a. Chúa Cha.
   b. Chúa Giêsu.        
   c. Chúa Thánh Thần.
   d. Các thiên thần.

263. Ngày tận thế là ngày Chúa Giêsu lại đến trong vinh quang để làm gì?
a. Phán xét chung hết mọi người.
b. Cho mọi sự được hoàn thành trong trời mới đất mới.
c. Loan báo Tin mừng Nước Thiên Chúa.
d. Chỉ có a và b đúng.  

264. Để đón chờ ngày ai lại đến, chúng ta phải cố gắng làm cho mọi người nhận biết Thiên Chúa và yêu thương nhau hơn?
a. Chúa Cha.                         b. Chúa Giêsu.       
c. Chúa Thánh Thần.             d. Các thiên thần.

265. Để đón chờ ngày Chúa Giêsu lại đến, chúng ta phải cố gắng làm gì?
a. Làm cho mọi người nhận biết Thiên Chúa.
b. Làm cho mọi người yêu thương nhau hơn.
c. Làm cho mọi người trở nên giàu có.
d. Chỉ có a và b đúng.  

Kinh Thương Người Có Mười Bốn Mối 

Thương xác bảy mối:

Thứ nhất: Cho kẻ đói ăn.
Thứ hai: Cho kẻ khát uống.
Thứ ba: Cho kẻ rách rưới ăn mặc.
Thứ bốn: Viếng kẻ liệt cùng kẻ tù rạc.
Thứ năm: Cho khách đỗ nhà.
Thứ sáu: Chuộc kẻ làm tôi.
Thứ bảy: Chôn xác kẻ chết.

Thương linh hồn bảy mối:

Thứ nhất: Lấy lời lành mà khuyên người.
Thứ hai: Mở dạy kẻ mê muội.
Thứ ba: Yên ủi kẻ âu lo.
Thứ bốn: Răn bảo kẻ có tội.
Thứ năm: Tha kẻ dể ta.
Thứ sáu: Nhịn kẻ mất lòng ta.
Thứ bảy: Cầu cho kẻ sống và kẻ chết.

266. Thương người có 14 mối: Thương xác 7 mối đó là những gì? Em hãy kể ra.  
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

267. Thương xác 7 mối: với những kẻ liệt cùng kẻ tù rạc, chúng ta phải làm gì?
a. Cầu nguyện.                      b. Thăm viếng.
c. Răn bảo.                           d. An ủi.

268. Thương xác 7 mối: với những kẻ đã chết, chúng ta phải làm gì?
a. Cầu nguyện cho kẻ chết.
b. Chôn xác kẻ chết.
c. Dâng những hy sinh cho kẻ chết.
d. Xin lễ cho kẻ chết.

269. Thương người có 14 mối: Thương linh hồn 7 mối đó là những gì? Em hãy kể ra.  
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

270. Thương linh hồn 7 mối: chúng ta lấy lời lành để làm gì?
a. Để khuyên người.              b. Để mua bán.
c. Để dạy dỗ.                        d. Để khen ngợi.

271. Thương linh hồn 7 mối: với những ai chúng ta mở miệng dạy dỗ họ?
a. Kẻ chết.                            b. Kẻ ác độc.
c. Kẻ mê muội.                     d. Kẻ vô gia cư.

272. Thương linh hồn 7 mối: chúng ta phải yên ủi những ai?
a. Người di dân.                    b. Kẻ âu lo. 
c. Người nghèo khổ.             d. Kẻ trộm cắp.



273. Thương linh hồn 7 mối: với kẻ có tội, chúng ta phải làm gì?  
a. Tha thứ.       
b. Kết án.
c. Răn bảo.      
d. Trừng phạt.

274. Thương linh hồn 7 mối: những người khinh dể ta, ta phải làm gì?   
a. Nguyền rủa.                      b. Xỉ vả.
c. Nói xấu.                            d. Tha thứ.

275. Thương linh hồn 7 mối: chúng ta nhường nhịn những ai?  
a. Kẻ yêu mến ta.                  b. Kẻ làm ơn cho ta.
c. Kẻ mất lòng ta.                 d. Kẻ đánh đập ta.

276. Thương linh hồn 7 mối: chúng ta phải cầu nguyện cho những ai?
a. Cầu cho kẻ sống.              
b. Cầu cho kẻ chết. 

c. Cầu cho các linh hồn trong hỏa ngục.
d. Chỉ a và b đúng. 

277. Điều nào dưới đây không thuộc thương linh hồn bảy mối?   
a. Lấy lời lành mà khuyên người.
b. Cho kẻ rách rưới ăn mặc. 
c. Răn bảo kẻ có tội.
d. Cầu cho kẻ sống và kẻ chết.

278. Điều nào dưới đây không thuộc thương linh hồn bảy mối?
a. Mở dạy kẻ mê muội.                  
b. Nhịn kẻ mất lòng ta.

c. Cho khách đỗ nhà.           
d
. Yên ủi kẻ âu lo.


279. Điều nào dưới đây không thuộc thương xác bảy mối?
a. Chôn xác kẻ chết.         
b. Chuộc kẻ làm tôi.

c. Mở dạy kẻ mê muội.      
d
. Cho kẻ rách rưới ăn mặc.


280. Điều nào dưới đây không thuộc thương xác bảy mối?
a. Cho kẻ khát uống.        
b. Nhịn kẻ mất lòng ta.

c. Cho khách đỗ nhà.      
d
. Cho kẻ rách rưới ăn mặc.


Phần II: Sống Mến Chúa Yêu Người

281. Tội là lỗi luật của ai?
a. Thiên Chúa.                               
b. Xã hội.

c. Tổ chức.                          
d. Cộng đoàn.


282. Tội là lỗi luật của Thiên Chúa và của ai nữa?
a. Thiên Chúa.                      b. Xã hội.
c. Hội Thánh.                        d. Cộng đoàn.
 
283. Tội là lỗi luật của Thiên Chúa và của Hội Thánh trong những đâu?
a. Tư tưởng.                         
b. Lời nói,

c. Việc làm và những điều thiếu sót.

      
d. Cả a, b và c đúng. 


284. Những điều thiếu sót của chúng ta cũng là lỗi luật của Hội Thánh và luật của Thiên Chúa. Đúng hay sai?  
     a. Đúng.                b. Sai.

285. Tội là lỗi luật của Thiên Chúa và của Hội Thánh trong tư tưởng. Đúng hay sai?
a. Đúng.           b. Sai.

286. Khi phạm tội, chúng ta xúc phạm đến ai?
a. Thiên Chúa.                                b. Ma quỷ.
c. Người nghèo.                              d. Người di dân.

287. Khi chúng ta phạm tội, chúng ta xúc phạm đến chính Thiên Chúa, và gây hậu quả thế nào?
a. Làm hại bản thân.
b. Gây thiệt hại cho cả Hội Thánh. 
c. Làm cho mọi người sửng sốt.  
d. Chỉ có a và b đúng.

288. Ai đã chết vì người tội lỗi?
a. Chúa Cha.                         b. Chúa Giêsu.       
c. Chúa Thánh Thần.             d. Các thiên thn.

289. Chúa Giêsu đã chết vì người tội lỗi và luôn mời gọi họ ăn năn sám hối để được điều gì?
a. Được sống hạnh phúc bên người thân yêu.
b. Được sống trong ân nghĩa với Ngài.
c. Được sống lâu.                 
d. Được sung sướng.


290. Tội là lỗi luật của những ai?
a. Lỗi luật Thiên Chúa.                b. Lỗi luật Hội Thánh.
c. Lỗi luật xã hội.                         d. Chỉ có a và b đúng.  

291. Khi phạm tội, chúng ta đã làm gì?
a. Xúc phạm đến chính Thiên Chúa.
b. Làm hại bản thân.
c. Gây thiệt hại cho Hội Thánh.
d. Cả a, b và c đúng.  

292. Có những thứ tội nào?
a. Tội trọng.                          b. Tội nhẹ.
c. Ti sơ sơ.                         d. Chỉ có a và b đúng. 

293. Tội trọng là cố tình phạm luật của ai?   
a. Thiên Chúa.                      b. Mọi người.
c. Xã hội.                              d. Cộng đoàn.

294. Tội trọng cắt đứt tình nghĩa chúng ta với ai?
a. Thiên Chúa.                      b. Các thiên thần.
c. Tha nhân.                          d. Cha mẹ.

295. Tội gì là cố tình phạm luật Thiên Chúa trong những điều quan trọng mà chúng ta đã kịp suy biết?
a. Tội nhẹ.                               b. Tội trọng.  
c. Tội sơ sơ.                         d. Tội cố tình.

296. Khi phạm tội trọng mà không hối cải thì sẽ phải chịu gì?  
a. Phải bị mọi người xa tránh.
b. Phải xa cách Thiên Chúa đời đời.
c. Phải sống cô đơn.
d. Phải sống trong nghèo khổ.


297. Thế nào là tội nhẹ?  
  a. Phạm một điều nhẹ.
  b. Phạm một điều quan trọng nhưng chưa kịp suy biết.
  c. Phạm một điều quan trọng nhưng chưa hoàn toàn ưng theo.
  d. Cả a, b và c đúng. 

298. Hậu quả của tội nhẹ là gì?     
a. Làm cho chúng ta giảm bớt lòng mến Chúa.
b. Làm cho chúng ta dễ phạm tội trọng hơn.
c. Làm cho chúng ta cần mẫn học hành.
d. Chỉ có a và b đúng.  

 299. Để sống xứng đáng là con cái Chúa chúng ta phải dựa vào đâu?
a. Phải dựa vào luật Chúa dạy qua tiếng nói của lương tâm. 
b. Phải dựa vào Mười Điều Răn.
c. Phải dựa vào luật lệ của xã hội. 
d. Chỉ có a và b đúng.

300. Điều gì là tiếng nói của Chúa trong lòng chúng ta?
a. Linh hồn.                          b. Lương tâm.
c. Nhân đức.                         d. Tật xấu.

301. Để sống xứng đáng là con cái Chúa, chúng ta phải dựa vào luật Chúa dạy qua tiếng nói của lương tâm và điều gì nữa?
a. Tám Mối Phúc thật.           b. Mười Điều Răn.  
c. Kinh Tin Kính.                  d. Kinh Lạy Cha.

302. Lương tâm là tiếng nói của Chúa trong lòng chúng ta, dạy chúng ta phải làm gì?
a. Làm lành.                        
b. Lánh dữ.

c. Hà tiện.                            
d. Chỉ có a và b đúng.



303. Điều Răn thứ nhất dạy chúng ta thờ phượng ai?  
a. Một Đức Chúa Trời.                   
b. Các thần minh Ai cập.

c. Thần Baan.                      
d. Các thiên thần.


304. Điều Răn thứ nhất dạy chúng ta điều gì?
   a. Thờ phượng một Đức Chúa Trời.
   b. Kính mến Đức Chúa Trời trên hết mọi sự.
   c. Yêu thương người như mình ta vậy.
   d. Chỉ có a và b đúng.  

305. Điều Răn thứ hai dạy chớ kêu tên ai vô cớ?
a. Đức Chúa Trời.                 b. Cha mẹ.
c. Tổ tiên.                             d. Thầy cô.

306. Điều Răn thứ ba dạy chúng ta sự gì?
a. Giữ ngày Sa bát.              
b. Giữ ngày Chúa nhật.

c. Giữ ngày Chúa lên trời.
d. Giữ ngày Chúa Thánh Thần hiện xuống.

307. Điều Răn thứ tư dạy chúng ta sự gì?
a. Giữ ngày Sa bát.              
b. Thảo kính cha mẹ.

c. Chớ làm chứng dối.                    
d. Chớ lấy của người.


308. Điều Răn thứ năm dạy chúng ta sự gì?
a. Chớ lấy của người.
b. Rước Mình Thánh Chúa Trong mùa Phục sinh.
c. Chớ giết người.                
d. Chớ làm chứng dối.


309. Điều Răn thứ sáu dạy chúng ta sự gì?
  a. Chớ lấy của người.
  b. Kiêng việc xác ngày Chúa nhật.
  c. Chớ kêu tên Đức Chúa Trời vô cớ.
  d. Chớ làm sự dâm dục.

310. Điều Răn thứ bảy dạy chúng ta sự gì?
a. Chớ làm sự dâm dục             
b. Chớ lấy của người.

c. Giữ ngày Chúa nhật.      
d. Giữ chay và kiêng thịt.


311. Điều Răn thứ tám dạy chúng ta sự gì?
a. Xưng tội một năm ít là một lần.
b. Thảo kính cha mẹ.
c. Chớ làm chứng dối.                    
d. Chớ tham của người.


312. Điều Răn thứ chín dạy chúng ta sự gì?
a. Chớ làm sự dâm dục.
b. Chớ muốn vợ chồng người.
c. Chớ lấy của người.           
d. Thảo kính cha mẹ.


313. Điều Răn thứ mười dạy chúng ta sự gì?
a. Xưng tội một năm ít là một lần.
b. Kiêng việc xác ngày Chúa nhật.
c. Chớ làm chứng dối.                    
d. Chớ tham của người.


314. Mười Điều Răn tóm lại điều gì?
a. Yêu người như mình ta vậy.
b. Kính mến một Đức Chúa Trời trên hết mọi sự.
c. Hãy yêu chính mình.        
d. Chỉ có a và b đúng.


315. Thảo kính cha mẹ là Điều Răn thứ mấy?
   a. Điều Răn thứ hai.
   b. Điều Răn thứ tư.
   c. Điều Răn thứ sáu.
   d. Điều Răn thứ bảy.

316. Chớ tham của người là Điều Răn thứ mấy?  
a. Điều Răn thứ hai.              b. Điều Răn thứ tư.
c. Điều Răn thứ sáu.             d. Điều Răn thứ mười.

317. Giữ ngày Chúa Nhật là Điều Răn thứ mấy?
a. Điều Răn thứ hai.              b. Điều Răn thứ ba.
c. Điều Răn thứ sáu.             d. Điều Răn thứ bảy.

318. Chớ làm chứng dối là Điều Răn thứ mấy?
a. Điều Răn thứ ba.               b. Điều Răn thứ mười.
c. Điều Răn thứ tám.             d. Điều Răn thứ bảy.

319. Chớ lấy của người là Điều Răn thứ mấy?
a. Điều Răn thứ hai.              b. Điều Răn thứ tư.
c. Điều Răn thứ sáu.             d. Điều Răn thứ bảy.


320. Ba Điều Răn đầu dạy chúng ta kính mến ai hết lòng, hết sức, trên hết mọi sự?
  a. Thiên Chúa.    b. Hội Thánh.
  c. Cha mẹ.         d. Thầy cô.

321. Ba Điều Răn đầu dạy chúng ta kính mến Thiên Chúa thế nào? 
  a. Hết lòng,              
b. Hết sức, 

  c. Trên hết mọi sự.                   
  d. Cả a, b và c đúng.  

322. Kính mến Thiên Chúa hết lòng, hết sức, trên hết mọi sự là luôn biết ơn và dành ưu tiên cho ai trong mọi suy nghĩ, lời nói và việc làm của chúng ta?  
a. Thiên Chúa.                     
b. Thiên thần.

c. Hội Thánh.                       
d. Cha mẹ.


323. Kính mến Thiên Chúa hết lòng, hết sức, trên hết mọi sự là luôn biết ơn và dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong những điều gì của chúng ta?
a. Mọi suy nghĩ.                              b. Mọi lời nói.
c. Mọi việc làm.                              d. Cả a, b và c đúng.  

324. Dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong suy nghĩ, nghĩa là thường xuyên hướng lòng về ai và biết chọn lựa điều đẹp lòng Ngài?
a. Thiên Chúa.                      b. Thiên thần.
c. Hội Thánh.                        d. Cha mẹ.

325. Dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong suy nghĩ, nghĩa là thường xuyên làm gì về Ngài và biết chọn lựa điều đẹp lòng Ngài?
a. Lo lắng.                            b. Hướng lòng. 
c. Băn khoăn.                       d. Yêu mến.

326. Dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong suy nghĩ, nghĩa là thường xuyên hướng lòng về Thiên Chúa làm gì?
a. Biết chọn lựa điều đẹp lòng Thiên Chúa.   

 
b. Biết chăm chỉ học bài.

  c. Biết giúp đỡ cha mẹ.      
  d. Biết ăn nói nhẹ nhàng.

327. Dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong mọi điều chúng ta nói, nghĩa là không gọi tên ai cách bất kính?
  a. Thiên Chúa.      b. Tổ tiên.
  c. Cha mẹ.            d. Bạn bè.

328. Dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong mọi điều chúng ta nói, nghĩa là làm sao?
a. Không gọi tên Thiên Chúa cách bất kính.
b. Dùng lời nói ca tụng Thiên Chúa.
c. Dùng lời nói giới thiệu Thiên Chúa cho mọi người.
d, Cả a, b và c đúng.

329. Dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong mọi điều chúng ta nói, nghĩa là dùng lời nói ca tụng ai?
a. Thiên Chúa.                      b. Thần tượng.
c. Người yêu.                        d. Cha mẹ.

330. Dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong mọi điều chúng ta nói, nghĩa là dùng lời nói để giới thiệu ai cho mọi người?
a. Thiên Chúa.                      b. Tổ tiên.
c. Cha mẹ.                            d. Gia đình.

331. Dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong mọi điều chúng ta làm, nghĩa là làm sao?    
a. Dành thời giờ trong ngày để gặp gỡ Thiên Chúa.
b. Dành ngày Chúa nhật để thờ phượng Thiên Chúa.
c. Dành thời gian để chăm chỉ học bài.
d. Chỉ a và b đúng.  

332. Dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong mọi điều chúng ta làm, nghĩa là dành ngày Chúa nhật để làm gì?
a. Vui chơi giải trí.     
b. Thờ phượng Thiên Chúa.

c. Mua sắm siêu thị.   
d. Chăm sóc vườn hoa.


333. Dành ưu tiên cho Thiên Chúa trong mọi điều chúng ta làm, nghĩa là dành thời gian trong ngày để làm gì?
a. Gặp gỡ Thiên Chúa.                   
b. Gặp gỡ bạn bè.

c. Làm bài tập ở nhà.           
d. Vui chơi giải trí.


334. Kinh gì, 7 điều răn sau dạy chúng ta yêu người như chính mình?
a. Kinh Năm Điều Răn của Hội Thánh.
b. Kinh Mười Điều Răn.
c. Kinh Kính Mến.               
d. Kinh Tin Kính.


335. Bảy Điều Răn sau dạy chúng ta phải làm gì với mọi người?
a. Giúp đỡ.                           b. Dạy dỗ.
c. Khuyên nhủ.                     d. Yêu thương.

336. Yêu thương mọi người như chính mình là thế nào?
a. Yêu mến mọi người.         
b. Đối xử tốt với mọi người.
c. Xa lánh mọi người.          
d. Chỉ a và b đúng.


337. Yêu thương mọi người như chính mình là yêu mến và đối xử tốt với mọi người trong đâu?
   a. Trong ý nghĩ.      
   b. Trong lời nói.
   c. Trong việc làm.
   d. Cả a, b và c đúng.

338. Yêu thương mọi người trong ý nghĩ nghĩa là làm sao?
a. Luôn nghĩ tốt cho người khác.
b. Mong muốn cho người khác được hạnh phúc.
c. Mong muốn cho người khác được an lành.
d. Cả a, b và c đúng.  

339. Yêu thương mọi người trong ý nghĩ là luôn nghĩ tốt cho người khác và mong muốn cho họ được thế nào?
a. Hạnh phúc.                      
b. An lành.

c. Gian nan.                         
d. Chỉ a và b đúng.  


340. Yêu thương mọi người trong ý nghĩ là luôn làm gì và mong muốn cho họ được hạnh phúc và an lành?
a. Luôn nhắc nhở người khác.
b. Luôn nghĩ tốt cho người khác.
c. Luôn lo lắng cho người khác.
d. Chỉ a và b đúng.  

341. Yêu thương mọi người trong lời nói là làm sao để mọi người dễ cảm thông và yêu mến nhau?
a. Luôn nói lời thật thà.                  
b. Luôn nói lời lịch sự.

c. Luôn nói lời mách lẻo.      
d. Chỉ a và b đúng.
 


342. Yêu thương mọi người trong lời nói là luôn nói lời thật thà, lịch sự để mọi người làm gì?
a. Dễ cảm thông nhau.         
b. Dễ yêu mến nhau.

c. Dễ gây sự với nhau.                   
d. Chỉ a và b đúng.
 


343. Yêu thương mọi người trong việc làm là làm sao?
a. Là cố gắng, quan tâm giúp đỡ người khác.
b. Là làm tròn bổn phận của mình.
c. Là làm nhiều việc trong ngày.
d. Chỉ a và b đúng.  

344. Yêu thương mọi người trong việc làm là cố gắng, quan tâm giúp đỡ người khác và làm tròn điều gì của mình?
a. Công việc.                       
b. Bổn phận.

c. Chương trình.                             
d. Dự tính.


345. Điều Răn thứ nhất của Hội Thánh dạy phải làm gì?
a. Tham dự thánh lễ ngày Chúa nhật cùng các ngày lễ buộc.
b. Kiêng việc xác ngày Chúa nhật cùng các ngày lễ buộc.
c. Xưng tội một năm ít là một lần.
d. Chỉ a và b đúng.  

346. Điều Răn thứ nhất của Hội Thánh dạy phải tham dự việc gì ngày Chúa nhật?
a. Thánh Lễ.                         b. Học Lời Chúa.
c. Học giáo lý.                      d. Học kiến thức.

347. Điều Răn thứ nhất của Hội Thánh dạy phải tham dự thánh lễ ngày nào?
a. Thứ năm hằng tuần.
b. Ngày Chúa nhật và ngày lễ buộc.
c. Ngày Tết Nguyên Đán.
d. Ngày Tết Trung Thu.

348. Theo Giáo luật số 1246,1: Ngoài ngày Chúa nhật, những ngày lễ buộc gồm những lễ nào?


a. 4 lễ kính mầu nhiệm Chúa Kitô.
  b. 3 lễ kính Đức Maria.
  c. 3 lễ dành cho các Thánh.
  d. Cả a, b và c đúng.

349. Bốn lễ buộc kính mầu nhiệm của Chúa Kitô là những lễ nào? Em hãy kể ra.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
350. Ba lễ buộc kính Đức Maria là những lễ nào? Em hãy kể ra.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

351. Ba lễ buộc dành cho các thánh là những lễ nào? Em hãy kể ra.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

352. Ở Việt Nam, các Đức Giám Mục, theo Điều 1246 § 2, xin các đặc ân vẫn có đối với các lễ buộc. Tại Giáo tỉnh Hà Nội, ngoài các ngày Chúa Nhật, chỉ buộc giữ “Tứ Quý”, tức là 4 ngày lễ trọng là những lễ nào? Em hãy kể ra.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

353. Ở Việt Nam, các Đức Giám Mục, theo Điều 1246 § 2, xin các đặc ân vẫn có đối với các lễ buộc. Tại các Giáo tỉnh Huế và Giáo tỉnh Thành Phố Hồ Chí Minh, ngoài các ngày Chúa nhật, chỉ buộc giữ lễ gì?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

354. Các tín hữu đã được rửa tội buộc phải tham dự thánh lễ ngày Chúa Nhật và những ngày lễ buộc khi đã sử dụng trí khôn và đã trọn bao nhiêu tuổi? (Giáo Luật số 11)  
a. 7 tuổi trọn.                        b. 9 tuổi trọn.
c. 12 tuổi trọn.                      d. 14 tuổi trọn.

355. “Người nào tham dự Thánh Lễ được cử hành theo nghi thức Công giáo trong chính ngày lễ hoặc chiều ngày áp lễ ở bất cứ nơi nào, thì đã giữ trọn luật buộc phải tham dự Thánh Lễ”. (Gl 1248,1). Đúng hay sai?
          a. Đúng.                           b. Sai.

356. Người tín hữu có thể tham dự bất cứ Thánh Lễ nào chiều ngày áp lễ, thì đã giữ trọn luật buộc phải tham dự Thánh Lễ (như lễ cưới, lễ an táng, lễ giỗ, lễ tạ ơn) miễn là được cử hành theo nghi thức Công giáo. Đúng hay sai?
a. Đúng.                           b. Sai.

357. Những trường hợp nào người tín hữu có thể được miễn chuẩn tham dự thánh lễ?  
a. Người bệnh, người chăm sóc cho bệnh nhân.

 
b. Người ở xa nhà thờ.

c. Người bị ngăn trở do  nghề nghiệp….
d. Cả a, b và c đúng.

358. Điều Răn thứ nhất của Hội Thánh dạy phải tham dự thánh lễ ngày Chúa Nhật và việc gì nữa?
a. Chăm chỉ học Lời Chúa.   
b. Kiêng việc xác.

c. Làm việc bác ái.          
d. Chăm chỉ học học giáo lý.


359. Điều Răn thứ nhất của Hội Thánh dạy chúng ta phải kiêng việc xác ngày Chúa nhật, nhưng vì hoàn cảnh chúng ta có thể làm việc được trừ những lễ nào? Em hãy kể ra.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

360. Điều Răn thứ hai của Hội Thánh dạy chúng ta phải làm gì?
a. Rước lễ trong mùa Phục sinh.
b. Xưng tội trong một năm ít là một lần.
c. Tham dự thánh lễ ngày Chúa nhật.
d. Kiêng thịt ngày thứ sáu.

361. Điều Răn thứ hai của Hội Thánh dạy chúng ta phải làm gì trong một năm ít là một lần?  
a. Rước lễ.                           
b. Xưng tội.

c. Tham dự Thánh Lễ.                    
d. Ăn chay.


362. Điều Răn thứ ba của Hội Thánh dạy chúng ta phải làm gì?
a. Rước lễ trong mùa Phục sinh.
b. Xưng tội trong một năm ít là một lần.
c. Tham dự thánh lễ ngày Chúa nhật.
d. Kiêng thịt ngày thứ sáu.

363. Điều Răn thứ ba của Hội Thánh dạy phải rước lễ trong mùa nào?
a. Mùa Vọng.                       b. Mùa Phục sinh.
c. Mùa Giáng sinh.               d. Mùa Chay.

364. Mùa Phục sinh bắt đầu với lễ Vọng Phục sinh và kết khúc với lễ gì?
a. Lễ Chúa Giêsu Lên Trời.
b. Lễ Chúa Thánh Thần Hiện Xuống.
c. Lễ Chúa Ba Ngôi.
d. Lễ Thánh Tâm Chúa Giêsu.


365. Mùa Phục sinh kéo dài bao nhiều ngày?
   a. 40 ngày.               b. 50 ngày.
   c. 70 ngày.               d. 90 ngày.

366. Điều Răn thứ bốn Hội Thánh dạy chúng ta điều gì?
  a. Rước lễ trong mùa Phục sinh.
  b. Xưng tội trong một năm ít là một lần.
  c. Tham dự thánh lễ ngày Chúa nhật.
  d. Giữ chay và kiêng thịt trong những ngày Hội Thánh buộc. 

367. Điều Răn thứ bốn Hội Thánh dạy chúng ta giữ chay và làm gì trong những ngày Hội Thánh buộc?
a. Ăn chay.                          
b. Kiêng thịt.

c. Bố thí.                                       
d. Cầu nguyện.


368. Hội Thánh buộc chúng ta phải giữ chay những ngày nào? Em hãy kể ra.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

369. Hội Thánh buộc chúng ta phải kiêng thịt những ngày nào? Em hãy kể ra.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

370. Người tín hữu buộc phải kiêng thịt từ khi nào?
a. Từ khi trọn 7 tuổi cho đến hết đời.
b. Từ khi trọn 10 tuổi cho đến hết đời.
c. Từ khi trọn 14 tuổi cho đến hết đời.
d. Từ khi trọn 18 tuổi cho đến 59 tuổi trọn.

371. Người tín hữu buộc phải ăn chay từ khi nào?
a. Từ khi trọn 7 tuổi cho đến hết 60 tuổi.
b. Từ khi trọn 18 tuổi cho đến hết đời.
c. Từ khi trọn 14 tuổi cho đến 59 tuổi trọn.
d. Từ khi trọn 18 tuổi cho đến 59 tuổi trọn.

372. Người tín hữu ăn chay thế nào?
a. Trong ngày chỉ được ăn một bữa no.
b. 2 bữa còn lại ăn ít hơn.
c. Thời gian còn lại trong ngày không được ăn vặt và chỉ được uống nước lã hoặc trà.
d. Cả a, b và c đúng.

373. Điều Răn thứ năm Hội Thánh dạy chúng ta đóng góp cho các nhu cầu gì của Hội Thánh theo khả năng của mình?
a. Thiêng liêng.                     b. Vật chất.
c. Truyền giáo.                      d. Văn hóa.

374. Tham dự Thánh lễ ngày Chúa nhật là Điều Răn thứ mấy của Hội Thánh?
a. Điều Răn thứ nhất.            b. Điều Răn thứ hai.
c. Điều Răn thứ ba.               d. Điều Răn thứ tư.

375. Kiêng việc xác ngày Chúa nhật là Điều Răn thứ mấy của Hội Thánh?
a. Điều Răn thứ nhất.            b. Điều Răn thứ hai.
c. Điều Răn thứ ba.               d. Điều Răn thứ tư.

376. Kiêng thịt trong những ngày Hội Thánh buộc là Điều Răn thứ mấy của Hội Thánh?
a. Điều Răn thứ nhất.            b. Điều Răn thứ hai.
c. Điều Răn thứ ba.               d. Điều Răn thứ tư.

377. Đóng góp cho các nhu cầu vật chất của Hội Thánh là Điều Răn thứ mấy của Hội Thánh?
a. Điều Răn thứ nhất.            b. Điều Răn thứ hai.
c. Điều Răn thứ ba.               d. Điều Răn thứ năm.


Phần III: Em Đến Gặp Chúa Nơi Các Bí Tích

378. Ngày Chúa nhật là ngày kính nhớ ai sống lại?
   a. Ông Ladarô.
   b. Các thiên thần.
   c. Chúa Giêsu.  
   d. Các thánh.

379. Ngày Chúa nhật Hội Thánh dành riêng để thờ phượng ai?
a. Thiên Chúa.                      b. Thiên thần.
c. Thần tượng.                      d. Các thánh.

380. Để thờ phượng Chúa trong ngày Chúa nht, chúng ta phải làm gì?
a. Tham dự thánh lễ.             b. Kiêng việc xác.
c. Vui chơi giải trí.                d. Chỉ a và b đúng.

381. Ngày Chúa nhật, ngoài việc tham dự thánh lễ, chúng ta còn phải làm gì?
a. Chăm chỉ học bài.            
b. Kiêng việc xác.

c. Làm việc thêm ngoài giờ.
d. Làm việc cần mẫn.  


382. Ngoài tham dự thánh lễ và kiêng việc xác, chúng ta còn phải làm gì trong ngày Chúa nht?  
   a. Học giáo lý.
   b. Làm việc bác ái.
   c. Vun đắp tình gia đình.         
   d. Cả a, b và c đúng.  

383. Bí tích do ai thiết lập?
a. Ông Môsê.                        b. Chúa Giêsu.
c. Thánh Phêrô.                     d. Thánh Gioan.

384. Chúa Giêsu đã lập Bí tích để ban điều gì cho chúng ta?
a. Ơn thánh.                          b. Niềm vui.
c. Quyền năng.                     d. Sức khỏe.
 
385. Chúa Giêsu ban ơn thánh cho chúng ta để chúng ta được gì?
a. Được nên một với Chúa Giêsu.
b. Được sống xứng đáng làm con Thiên Chúa.
c. Được sống sung sướng.
d. Chỉ a và b đúng.

386. Chúa Giêsu ban ơn thánh cho chúng ta để chúng ta được nên một với Ngài và sống xứng đáng làm con ai?
a. Thiên Chúa.                      b. Cha mẹ.
c. Ông bà.                             d. Các thánh.

387. Điều gì là dấu chỉ bên ngoài mà Chúa Giêsu đã lập để ban ơn thánh cho chúng ta?
a. Bí tích.                                   b. Phép lạ.
c. Dấu lạ.                                   d. Biểu tượng.  

388. Hội Thánh Công giáo bao nhiêu Bí tích?
a. 1.                                          b. 5.
c. 7.                                      d. 9.

389. Hội Thánh Công giáo có bảy Bí tích. Em hãy kể ra.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

390. Để lãnh nhận điều gì, chúng ta cần học giáo lý, có ý ngay lành và chuẩn bị tâm hồn cho xứng đáng?
a. Bí tích.                                      
b. Quà tặng.

c. Phần thưởng.                    
d. Niềm vui.

 
391. Để lãnh nhận Bí tích, chúng ta cần làm gì?
a. Có ý ngay lành.                
b. Cần học giáo lý.

c. Chuẩn bị tâm hồn cho xứng đáng.
d. Cả a, b và c đúng.  

392. Ai đã lập Bí tích Rửa tội?
a. Thiên thần.                        b. Chúa Cha.
c. Chúa Giêsu.                      d. Hội Thánh.

393. Chúa Giêsu lập Bí tích gì để tái sinh chúng ta thành con người mới?
a. Bí tích Rửa Tội.                b. Bí tích Giao Hòa.
c. Bí tích Thánh Thể.            d. Bí tích Thêm Sức.
 
394. Khi lãnh nhận Bí tích Rửa tội, chúng ta được những gì?
a. Tái sinh thành con người mới.
b. Trở thành con Thiên Chúa.
c. Gia nhập vào Hội Thánh.  
d. Cả a, b và c đúng.  


395. Bí tích Rửa tội thanh tẩy chúng ta sạch các tội riêng và tội gì nữa?
a. Tội bất hiếu.  b. Tội tổ tông.
c. Tội ăn cắp.    d. Tội nói xấu.

396. Bí tích Rửa Tội thanh tẩy chúng ta sạch những tội nào?
a. Tội riêng ta đã phạm.      
b. Tội tổ tông.
c. Tội quên sót.               
d. Chỉ a và b đúng.


397. Ngoài việc tha tội tổ tông và tội riêng, Bí tích Rửa Tội còn tha điều gì nữa?
a. Tha những bất hòa giữa mọi người.
b. Tha thứ nợ nần của anh em.
c. Tha những điều quên sót. 
d. Tha mọi hình phạt do các tội ấy gây ra.

398. Bí tích Rửa Tội tái sinh chúng ta thành con người mới, nghĩa là làm cho chúng ta trở nên thế nào?
a. Con cái Thiên Chúa.                       b. Chi thể Chúa Kitô.
c. Đền thờ Chúa Thánh Thần.            d. Cả a, b và c đúng.

399. Bí tích Rửa tội làm cho chúng ta trở nên con cái của ai?
a. Thiên thần.                                b. Thiên Chúa.
c. Xã hội.                                       d. Cha mẹ.

400. Bí tích Rửa tội làm cho chúng ta trở nên chi thể của ai?
a. Thiên thần.                        b. Thiên Chúa.
c. Chúa Kitô.                        d. Cha mẹ.

401. Bí tích Rửa tội làm cho chúng ta trở nên con cái Thiên Chúa, Chi thể Chúa Kitô và Đền thờ của ai?
a. Thiên thần.                        b. Thiên Chúa.
c. Chúa Kitô.                        d. Chúa Thánh Thần.


402. Để lớn lên làm con cái Chúa, chúng ta cần phải làm gì?
a. Từ bỏ tội lỗi và các nết xấu.
b. Sống gắn bó với Chúa Giêsu.
c. Noi theo các nhân đức của Chúa Giêsu.
d. Cả a, b và c đúng.  

403. Để lớn lên làm con cái Chúa, chúng ta cần từ bỏ những gì?
a. Tội lỗi.                                            b. Các nết xấu.
c. Các đức tính.                              d. Chỉ a và b đúng.

404. Để lớn lên làm con cái Chúa, chúng ta cần sống gắn bó với ai?
a. Các thiên thần.                  b. Chúa Giêsu.
c. Các thần tượng.                 d. Cha mẹ.

405. Để lớn lên làm con cái Chúa, chúng ta cần noi theo các nhân đức của ai?
a. Các thiên thần.                  b. Người tín hữu.
c. Chúa Giêsu.                      d. Các thần tượng,

406. Để lớn lên làm con cái Chúa, với Chúa Giêsu, chúng ta cần phải làm gì?
a. Chăm chỉ học hành.
b. Sống gắn bó với Chúa Giêsu.
c. Noi theo các nhân đức của Chúa Giêsu.
d. Chỉ b và c đúng.   

407. Sau phép lạ gì, Chúa Giêsu hứa ban Bánh Hằng Sống, là chính Mình Máu Ngài?
a. Phép lạ hóa bánh ra nhiều.
b. Phép lạ làm cho Ladarô chết 4 ngày sống lại.
c. Phép lạ nước hóa rượu ngon.
d. Phép lạ người câm nói được.

408. Sau phép lạ hóa bánh ra nhiều, Chúa Giêsu hứa ban Bánh Hằng Sống, là chính Mình Máu Ngài để làm gì?
a. Mọi người được ăn no nê.
b. Của nuôi linh hồn chúng ta.
c. Mọi người được sung sướng.
d. Mọi người không phải canh tác.

409. Chúa Giêsu hứa ban Bánh Hằng Sống, là chính Mình Máu Ngài làm của nuôi điều gì của chúng ta?
a. Thân xác.                          b. Linh hồn.  
c. Sức khỏe.                          d. Trí óc.  

410. Sau phép lạ hóa bánh ra nhiều, ai hứa ban Bánh Hằng Sống, là chính Mình Máu Ngài để làm của nuôi linh hồn chúng ta?
a. Các thiên thần.                  b. Thiên Chúa.
c. Ông Môsê.                        d. Chúa Giêsu.


411. Trong đâu, Chúa Giêsu đã biến đổi bánh và rượu thành Mình Máu Ngài?
  a. Trong cuộc hiển dung.
  b. Trong Bữa Tiệc Ly.
  c. Trên thập giá.
  d. Chỉ có a và c đúng.

412. Trong Bữa Tiệc Ly, Chúa Giêsu đã làm gì?
a. Chúa Giêsu đã biến đổi bánh và rượu trở thành Mình Máu Ngài.
b. Chúa Giêsu truyền cho các môn đệ tiếp tục việc Ngài vừa làm. 
c. Chúa Giêsu quở trách các kinh sư và biệt phái. 
d. Chỉ a và b đúng.  

413. Khi linh mục đọc lời truyền phép: “Này là Mình Thầy…, Này là Máu Thầy…” thì nhờ quyền năng của ai, bánh và rượu trở nên Mình Máu Chúa Giêsu?
a. Chúa Cha.                         b. Chúa Giêsu.
c. Chúa Thánh Thần.             d. Các thiên thần.  

414. Trong đâu, bánh và rượu trở thành Mình Máu Chúa Giêsu khi linh mục đọc lời truyền phép?
a. Trong Bữa Tiệc Ly.          
b. Trong Thánh lễ.

c. Trong cuộc bẻ bánh của Chúa Giêsu với hai môn đệ  làng Emmau.
   
d. Chỉ a và c đúng.  

415. Trong Bữa Tiệc Ly, Chúa Giêsu đã biến đổi bánh và rượu thành Mình Máu Ngài và truyền cho ai tiếp tục việc Ngài vừa làm?
a. Mẹ Maria.    
b. Các môn đệ. 
c. Mọi tín hữu.                     
d. Chỉ a và c đúng.  


416. Chúa Giêsu ngự thật trong hình bánh và rượu được gọi là Bí tích gì?
a. Bí tích Thanh Tẩy.           
b. Bí tích Thánh Thể.

c. Bí tích Thêm Sức.  
d. Bí tích Truyền Chức Thánh.

417. Chúng ta cùng với Chúa Giêsu và toàn thể Hội Thánh dâng lên ai lễ vật là chính Chúa Giêsu?
a. Chúa Cha.                         b. Chúa Con.
c. Chúa Thánh Thần.                d. Các thiên thần.

418. Chúng ta cùng với ai và toàn thể Hội Thánh dâng lên Chúa Cha lễ vật là chính Chúa Giêsu?
a. Các thánh.                            b. Chúa Giêsu.
c. Mẹ Maria.                         d. Các tín hữu.

419. Chúng ta cùng với Chúa Giêsu và toàn thể Hội Thánh dâng lên Chúa Cha lễ vật là ?
a. Bánh miến trắng tinh.        b. Chính Chúa Giêsu.
c. Con chiên tinh tuyền.        d. Rượu nho thơm ngát.

420. Chúng ta cùng với Chúa Giêsu và toàn thể Hội Thánh dâng lên Chúa Cha lễ vật là chính Chúa Giêsu để làm g?
a. Thờ phượng Chúa Cha.     b. Tạ ơn Chúa Cha.
c. Tạ ơn con người.               d. Chỉ a và b đúng.  

421. Trong thánh lễ, Chúa Giêsu ban cho chúng ta những gì?
a. Lời Ngài.                         
b. Mình Máu Ngài.

c. Sự lo lắng của Ngài.                   
d
. Chỉ a và b đúng.


422. Chúng ta cần tham dự thánh lễ thế nào cho sốt sắng?
a. Tham dự thánh lễ cách đầy đủ.
b. Giữ sự nghiêm trang.
c. Tích cực thưa kinh cùng với cộng đoàn.
d. Cả a, b và c đúng.  

423. Chúng ta cùng tham dự thánh lễ cách đầy đủ, giữ sự nghiêm trang và tích cực thưa kinh cùng với ai?
a. Các thánh.                        b. Các thiên thần.
c. Cộng đoàn.                       d. Cha mẹ.

424. Rước lễ là rước Mình Máu ai?
a. Chúa Cha.                         b. Chúa Giêsu.
c. Chúa Thánh Thần.             d. Các thiên thần.

425. Khi bẻ Mình Thánh ra, Chúa Giêsu không bị phân chia, vì trong mỗi hình bánh, dù rất nhỏ, đều có toàn vẹn Chúa Giêsu. Đúng hay sai?  
          a. Đúng.                           b. Sai.

426. Khi rước lễ, chúng ta được kết hiệp mật thiết với ai?
a. Chúa Giêsu.                      b. Hội Thánh.
c. Bạn bè.                             d. Chỉ a và b đúng.

427. Khi rước lễ, chúng ta được gia tăng điều gì và lòng yêu mến tha nhân?
a. Ân sủng.                               b. Sức khỏe.
c. Kiến thức                          d. Niềm tin.


428. Khi rước lễ, chúng ta được tha gì?
a. Tội tổ tông.  
b. Các tội trọng.
c. Các tội nhẹ
d. Chỉ a và b đúng.  

429. Khi rước lễ, chúng ta được những gì?
a. Kết hợp mật thiết với Chúa Giêsu và Hội Thánh.
b. Tha các tội nhẹ.
c. Gia tăng ân sủng và lòng yêu mến tha nhân.
d. Cả a, b và c đúng.  

430. Chúa Giêsu yêu thương chúng ta, Ngài muốn sống trong chúng ta, để làm cho chúng ta được nên thế nào?
a. Được nên giống Ngài.       b. Được sống đời đời.
c. Được sống lâu năm.          d. Chỉ a và b đúng.

 
431. Muốn đón rước ai cho xứng đáng, chúng ta phải chuẩn bị cả tâm hồn và thân xác?

a. Chúa Giêsu.
b. Mẹ Maria.
c. Thánh Giuse.
d. Các thiên thần.

432. Muốn đón rước Chúa Giêsu cho xứng đáng, chúng ta phải chuẩn bị thế nào?
a. Cả tâm hồn.                      b. Cả thân xác.
c. Cả vật chất.                       d. Chỉ a và b đúng.  

433. Chuẩn bị thân xác rước Chúa Giêsu là làm sao?
a. Giữ chay Thánh Thể.        
b. Ăn mặc chỉnh tề.

c. Lên rước lễ cách nghiêm trang.
d. Cả a, b và c đúng.  

434. Giữ chay Thánh Thể là không ăn gì trong khoảng thời gian bao lâu trước khi rước lễ?
a. 30 phút.                            b. Một giờ.
c. Hai giờ.                            d. Không quan trọng.

435. Chuẩn bị tâm hồn rước Chúa Giêsu là làm sao?
a. Giữ tâm hồn sạch tội trọng.
b. Ước ao đón rước Chúa.
c. Không nói chuyện khi dâng thánh lễ. 
d. Chỉ a và b đúng.  

436. Chuẩn bị tâm hồn để đón rước Chúa Giêsu là giữ tâm hồn sạch điều gì?
a. Tội nhẹ.                               b. Tội trọng.
c. Những ước mơ.                 d. Những nóng giận.

437. Khi mắc tội trọng, phải làm gì để có thể được rước lễ?
a. Phải ăn năn thống hối.       b. Phải đi xưng tội.
c. Phải học giáo lý.               d. Chỉ a và b đúng.  

438. Khi mắc tội trọng, phải ăn năn thống hối và đi làm gì rồi mới được rước lễ?
a. Cầu nguyện.                      b. Xưng tội. 
c. Học Lời Chúa.                  d. Đọc kinh.

439. Trước khi lên rước lễ, chúng ta cầu xin Chúa điều gì?
a. Xin Chúa ban mọi ơn lành xác hồn.
b. Xin cho mọi người được mạnh khỏe.
c. Xin Chúa tẩy rửa chúng ta sạch mọi tội nhẹ để xứng đáng rước Chúa ngự vào lòng.
d. Xin cho con được hạnh phúc


440. Khi lên rước lễ, chúng ta tha thiết cầu xin Chúa tẩy rửa chúng ta sạch những gì để xứng đáng rước Chúa ngự vào lòng?
a. Tội nhẹ.    b. Tội nặng.
c. Lo lắng.    d. Đam mê.

441. Khi linh mục nói “Mình Thánh Chúa Kitô”, chúng ta thưa lại gì?
a. Alleluia.                            b. Amen.
c. Maranatha.                        d. Emmanuen.

442. Khi thưa lại Amen, chúng ta tin thật đây chính là Mình Thánh của ai?
a. Chúa Cha.                         b. Chúa Kitô.
c. Chúa Thánh Thần.             d. Các thánh.

443. Khi rước lễ xong, chúng ta phải làm gì?
a. Cảm ơn Chúa đã ngự vào lòng chúng ta.
b. Xin Chúa ban ơn lành hồn xác cho chúng ta.
c. Xin Chúa ban ơn lành hồn xác cho mọi người. 
d. Cả a, b và c đúng.  

444. Khi rước lễ xong chúng ta phải cảm ơn Chúa đã ngự vào lòng chúng ta và xin Chúa ban ơn lành gì cho chúng ta và mọi người?
a. Thân thể.                          b. Hồn xác.
c. Sức khỏe.                          d. Tâm linh.

445. Khi làm gì, chúng ta cầu xin Chúa tẩy rửa chúng ta sạch những tội nhẹ để xứng đáng rước Chúa ngự vào lòng?
a. Đi xưng tội.                      b. Lên rước lễ.
c. Đi cầu nguyện.                  d. Đi tham dự thánh lễ.

446. Chúng ta nên thường xuyên rước lễ như lời Hội Thánh dạy, nhưng trong được quá mấy lần trong một ngày?
a. Một lần.                           
b. Hai lần.

c. Ba lần.                                       
d. Bốn lần.


447. Ai đã lập Bí tích Giao Hòa?
a. Hội Thánh.                       
b. Chúa Thánh Thần.

c. Chúa Giêsu.                     
d. Các Tông đồ.


448. Chúa Giêsu lập Bí tích Giao Hòa để làm gì?
a. Tha tội tổ tông của chúng ta.
b. Tha những tội riêng ta phạm từ ngày rửa tội về sau.
c. Tha tội cho dân Ítraen.      
d. Chỉ a và c đúng.  


449. Chúa Giêsu lập Bí tích Giao Hòa để tha những tội riêng ta phạm từ ngày nào về sau?
a. Từ ngày rửa tội.
b. Từ ngày lãnh nhận Bí tích Thêm sức.
c. Từ ngày dân Do thái đóng đinh Chúa..
d. Từ ngày lãnh nhận Bí tích Thánh Thể.  


450. Chúa Giêsu trao quyền tha tội cho ai?
a. Mẹ Maria.    
b. Các tông đồ.  
c. Các tín hữu.
d. Các thượng tế.

451. Trong đâu, giám mục và linh mục được trao quyền tha tội?
a. Xã hội.                  
b. Hội Thánh.
c. Cộng đoàn.                      
d. Chính quyền.


452. Những ai trong Hội Thánh được trao quyền tha tội?
a. Linh mục.                        
b. Giám mục.

c. Phó tế.                                       
d. Chỉ a và b đúng.  


453. Qua Bí tích Giao Hòa, Chúa Giêsu ban cho chúng ta ơn gì?
a. Ơn tha tội.                         b. Ơn sức mạnh.
c. Ơn thông minh.                    d. Chỉ a và b đúng.

454. Qua Bí tích Giao Hòa, Chúa Giêsu ban cho chúng ta ơn tha tội để chúng ta được giao hòa với ai?
a. Thiên Chúa.                      b. Hội Thánh.
c. Xã hội.                             d. Chỉ a và b đúng.  

455. Qua Bí tích Giao Hòa, Chúa Giêsu ban cho chúng ta ơn để chúng ta được giao hòa với Thiên Chúa và Hội Thánh?
a. Ơn sức mạnh.                    b. Ơn tha tội.
c. Ơn kính sợ Chúa.              d. Ơn thông hiểu.  

456. Qua Bí tích Giao Hòa, Chúa Giêsu ban cho chúng ta ơn sức mạnh để làm gì? 
a. Để giúp chúng ta tránh xa tội lỗi.
b. Để giúp chúng ta sống xứng đáng là con Cha trên trời.
c. Để giúp chúng ta chăm chỉ học giáo lý.
d. Chỉ a và b đúng.  


457. Qua Bí tích Giao Hòa, Chúa Giêsu ban cho chúng ta ơn gì để giúp chúng ta tránh xa tội lỗi và sống xứng đáng là con Cha trên trời?.
   a. Ơn sức mạnh.                
   b. Ơn lo liệu.
   c. Ơn kính sợ Chúa.
   d. Ơn thông hiểu.

458. Khi mắc tội trọng, chúng ta cần lãnh Bí tích gì?
a. Bí tích Giao Hòa.              b. Bí tích Rửa Tội.
c. Bí tích Thêm Sức.             d. Bí tích Thánh Thể.

459. Khi mắc tội trọng, chúng ta cần lãnh Bí tích Giao Hòa. Tuy nhiên, chúng ta nên thường xuyên xưng tội để làm gì?    
a. Được mọi người khen ngợi.
b. Thăng tiến trên đường nên thánh.
c. Tự hào mình là người thánh thiện.
d. Xem mình là người đạo đức.

460. Muốn lãnh nhận Bí tích Giao Hòa, một là chúng ta làm đầu tiên?  
a. Xưng tội.                              b. Xét mình.
c. Chăm học giáo lý.             d. Làm việc đền tội.

461. Muốn lãnh nhận Bí tích Giao Hòa, một là chúng ta xét mình, hai là gì?
a. Ăn năn tội.                        b. Xét mình.
c. Chăm học giáo lý.           d. Làm việc đền tội.

462. Sau khi xét mình, ăn năn tội, chúng ta làm gì trước khi đi xưng tội?
a. Xét mình cẩn thận.            b. Quyết chí sửa mình.
c. Tham dự Thánh lễ.          d. Làm việc tông đồ.

463. Sau khi xét mình, ăn năn tội và quyết chí sửa mình, chúng ta làm gì?
a. Cầu nguyện.                      b. Xưng tội.
c. Làm việc đền tội.              d. Làm việc tông đồ.

464. Sau khi xưng tội xong, chúng ta cần làm gì?
a. Học hỏi giáo lý.               
b. Tham dự Thánh lễ.

c. Việc đền tội.                              
d. Giúp đỡ bạn bè.


465. Trước khi xét mình, chúng ta cần xin ai soi sáng cho chúng ta?
a.  Chúa Cha.                        b. Chúa Giêsu.
c. Chúa Thánh Thần.             d. Các thánh.

466. Trước khi xét mình, chúng ta cần xin Chúa Thánh Thần soi sáng cho chúng ta biết điều gì?
a. Nhớ lại tình Chúa Cha yêu thương chúng ta.
b. Mọi tội chúng ta đã phạm.
c. Biết Chúa Giêsu luôn chờ đợi chúng ta.
d. Nhớ lại các lời anh chị giáo lý viên hướng dẫn.

467. Trước khi xét mình, chúng ta cần xin Chúa Thánh Thần soi sáng cho chúng ta, biết mọi tội đã phạm, và giúp cho chúng ta biết điều gì?


a. Thật lòng ăn năn sám hối
   về với Chúa.
b. Làm việc tông đồ.
c. Chia sẻ với bạn bè.
d. Yêu thương mọi người.

468. Muốn lãnh nhận Bí tích Giao Hòa, chúng ta cần làm những việc gì? Em hãy kể ra.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

469. Chúng ta dựa vào đâu để xét mình? Em hãy kể ra.   
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

470. Chúng ta dựa vào điều gì của Đức Chúa Trời để xét mình?
a. Năm Điều Răn.                
b. Mười Điều Răn.

c. Tám Mối Phúc Thật.                   
d. Kinh Lạy Cha.


471. Chúng ta dựa vào Năm Điều Răn của ai để xét mình?
a. Chúa Giêsu.                      b. Hội Thánh.
c. Cộng đoàn.                     d. Xã hội.

472. Chúng ta dựa vào những việc gì của chúng ta để xét mình?
a. Việc bác ái.                       b. Việc bổn phận.
c. Sự chăm chỉ.                     d. Kết quả học tập.

473. Ngoài Mười Điều Răn Đức Chúa Trời, Năm Điều Răn Hội Thánh, và Các việc bổn phận của ta, chúng ta còn dựa vào đâu nữa để xét mình? 
a. Các nhân đức.                  
b. Bảy mối tội đầu.

c. Tám Mối Phúc Thật.                   
d. Kinh Lạy Cha.  


474. Bảy mối tội đầu là những tội nào? Em hãy kể ra.  
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

475. Để tránh Bảy mối tội đầu, chúng ta phải làm gì?
a. Phải tập những đức tính tốt trái ngược lại.
b. Phải chăm chỉ học hỏi giáo lý.
c. Phải làm việc mỗi ngày.   
d. Phải làm tốt các bài học ở trường.


476. Muốn tránh kiêu ngạo, chúng ta phải làm gì?  
  a. Phải chăm chỉ học giáo lý.
  b. Phải biết khiêm nhường.
  c. Phải biết giúp đỡ mọi người.
  d. Phải yêu thương người nghèo.

477. Muốn tránh hà tiện, chúng ta phải làm gì?
a. Phải chăm chỉ học giáo lý.
b. Phải biết khiêm nhường.
c. Phải biết giúp đỡ mọi người.
d. Phải yêu thương người nghèo.

478. Muốn tránh mê dâm dục, chúng ta phải làm gì?
a. Phải chăm chỉ học giáo lý.
b. Phải giữ mình sạch sẽ.
c. Phải siêng năng tham dự thánh lễ.
d. Phải yêu thương người nghèo.

479. Muốn tránh hờn giận, chúng ta phải làm gì?
a. Phải chăm chỉ học giáo lý.
b. Phải hay nhịn.
c. Phải giúp đỡ bạn bè.
d. Phải yêu thương người nghèo.

480. Muốn tránh mê ăn uống, chúng ta phải làm gì?
a. Phải chăm chỉ học giáo lý.
b. Phải khiêm nhường.
c. Phải tập kiêng bớt.
d. Phải yêu thương mọi người.

481. Muốn tránh ghen ghét, chúng ta phải làm gì?  
a. Phải chăm chỉ học giáo lý.
b. Phải khiêm nhường.
c. Phải giúp đỡ bạn bè.
d. Phải yêu thương mọi người.
 
482. Muốn tránh làm biếng, chúng ta phải làm gì?
a. Phải chăm chỉ học giáo lý.
b. Phải khiêm nhường.
c. Phải siêng năng việc Đức Chúa Trời.
d. Phải yêu thương người nghèo.

483. Muốn dễ nhớ các tội đã phạm, chúng ta nên xét xem ở những đâu?
a. Ở nhà,                             
b. Ở trường,

c. Ở lối xóm và nhà thờ.       
d. Cả a, b và c đúng.  


484. Muốn dễ nhớ các tội đã phạm, chúng ta nên xét xem việc chúng ta sống như thế nào với ai?
a. Mọi người.                       
b. Với Chúa.

c. Với kết quả học tập.                   
d. Chỉ a và b đúng.   


485. Đau buồn và hối hận vì đã xúc phạm đến Chúa, đến tha nhân: đây là việc gì?
a. Xưng tội.                          b. Xét mình.
c. Ăn năn tội.                        d. Làm việc đền tội.

486. Ăn năn tội là đau buồn và hối hận vì đã xúc phạm đến ai?
a. Đến Chúa.                        b. Đến tha nhân.
c. Đến sức khỏe của mình.    d. Chỉ a và b đúng.  

487. Ăn năn tội là vì đã xúc phạm đến Chúa, đến tha nhân?
a. Đau buồn.                         b. Hối hận.
c. Lo lắng.                          d. Chỉ a và b đúng.

488. Quyết chí sửa mình là làm gì vào ơn Chúa giúp, quyết tâm từ bỏ tính hư nết xấu?
a. Yêu mến.                        b. Trông cậy.
c. Tin tưởng.                         d. Phó thác.


489. Quyết chí sửa mình là trông cậy vào ơn Chúa giúp để làm gì?  
a. Quyết tâm từ bỏ tính hư nết xấu.
b. Luôn sống theo lời Chúa dạy để không phạm tội nữa.
  c. Luôn chăm chỉ học giáo lý.
  d. Chỉ a và b đúng.

490. Xưng tội là thú nhận với cha giải tội những gì?
   a. Các lời khen ngợi của ta.
   b. Các lời chúng ta đã nói.
   c. Các tội chúng ta đã phạm.
   d. Các ước mơ của chúng ta.

491. Xưng tội là thú nhận với ai các tội chúng ta đã phạm?
a. Cha quản xứ.                    b. Cha giải tội.  
c. Anh chị giáo lý viên.         d. Thầy xứ.

492. Việc gì là thú nhận với cha giải tội các tội chúng ta đã phạm?
a. Bác ái.                              b. Xưng tội.  
c. Đền tội.                            d. Xét mình.

493. Phải xưng tội thế nào?
a. Phải xưng thật rõ ràng các tội đã phạm.
b. Các tội trọng đã xét thấy.
c. Không được giấu tội nào.
d. Cả a, b và c đúng.  

494. Việc giấu tội trọng là chưa thật ăn năn nên không được điều gì?
a. An ủi.                               b. Tha thứ.
c. Khen ngợi.                        d. Nhắc nhở.

495. Tội gì không được giấu khi xưng tội?
a. Tội nhẹ.                            b. Tội trọng. 

496. Người giấu tội trọng, lần sau phải xưng lại thế nào?
a. Xưng tất cả những tội đã xưng lần trước.
b. Xưng tội đã giấu.
c. Tội mới phạm.                 
d
. Cả a, b và c đúng.  


497. Tội nhẹ không buộc phải xưng, nhưng để làm gì, chúng ta nên thường xuyên xưng các tội mà chúng ta hay lỗi phạm?
a. Thăng tiến trên con đường nên thánh.
b. Tỏ ra mình là người đạo đức.
c. Khoe với bạn bè.
d. Lấy điểm với các anh chị giáo lý viên.


498. Khi xưng tội xong, chúng ta lắng nghe cha giải tội làm gì và chỉ việc đền tội cho chúng ta?
   a. Chỉ việc đền tội.  
   b. Khuyên bảo.  
   c. Khen ngợi.      
   d. Xét mình.

499. Khi xưng tội xong, chúng ta lắng nghe cha giải tội khuyên bảo và chỉ việc gì cho chúng ta?
a. Điều sai lỗi.                      b. Điều thiếu sót.
c. Việc đền tội.                     d. Việc lao động.

500. Khi cha đọc lời tha tội, chúng ta phải làm gì?
a. Cám ơn cha.                     b. Cúi đầu chào cha.
c. Giục lòng ăn năn.              d. Chỉ a và b đúng.

501. Khi nghe tới câu: “Vậy cha tha tội cho con, nhân danh Cha và Con và Thánh Thần”, thì chúng ta làm gì?
a. Bắt tay với cha.                 b. Dấu thánh giá.
c. Bái gối.                             d. Đứng lên và ra về.

502. Khi nghe xong câu: “Vậy cha tha tội cho con, nhân danh Cha và Con và Thánh Thần”, thì chúng ta thưa gì?
a. Cám ơn cha.                     b. Amen.
c. Chúc cha bình an.             d. Tạ ơn Chúa.

503. Ra khỏi tòa giải tội, chúng ta phải làm việc gì ngay?
a. Ra về nhà ngay.
b. Tìm gặp anh chị giáo lý viên.
c. Tìm gặp cha xứ.               
d. Việc đền tội.     


504. Khi xưng tội xong, chúng ta lắng nghe cha giải tội điều gì?  
a. Khuyên bảo.                     b. Chỉ việc đền tội.
c. Dạy cách xét mình.           d. Chỉ b và b đúng.

505. Ra khỏi tòa giải tội, chúng ta phải làm gì?
a. Nhớ cảm ơn Chúa đã tha tội cho chúng ta.
b. Làm việc đền tội ngay.
c. Tìm gặp cha giải tội và cám ơn ngài.
d. Chỉ a và b đúng.

Những Câu Thánh Kinh


506. “Vậy anh em không còn phải là … … … hay người tạm trú, nhưng là … … … với các người thuộc … … … , và là người nhà của … … … .” (Ep 2,19) Em hãy hoàn thành câu Thánh Kinh này với những gợi ý sau:
dân thánh / Thiên Chúangười xa lạ / người đồng hương /

507. Chúng ta tuy nhiều nhưng chỉ là một thân thể trong ai, mỗi người liên đới với những người khác như những bộ phận của một thân thể? (Rm 12,5)
a. Chúa Cha.                         b. Đức Kitô
c. Hội Thánh                         d. Các thiên thần.

508. … … … nói với… … … : “Đây là … … … .” (Ga 19,27) Em hãy hoàn thành câu Thánh Kinh này với những gợi ý sau:
môn đệ  / Chúa Giêsu / mẹ của anh /

509. Em hãy sắp xếp những cụm từ này thành câu Thánh Kinh hoàn chỉnh. (Lc 1,46-47)
Linh hồn tôi  / Đức Chúa,  / thần trí tôi / vui mừng / Đấng cứu độ tôi./ ngợi khen / hớn hở / vì Thiên Chúa, /

510. “Tất cả chúng ta đều phải được đưa ra … … … , trước toà … … … , để mỗi người lãnh nhận những gì … … … với các việc tốt hay xấu đã làm, khi còn ở trong thân xá… … … .” (2Cr 5,10) Em hãy hoàn thành câu Thánh Kinh này với những gợi ý sau:

thân xác / ánh sáng / tương xứng Đức Kitô /

511. Trên thập giá, Đức Giêsu nói với người trộm bên phải: hôm nay, anh sẽ được ở đâu với tôi? (Lc 23,43)

a. Trên thiên đàng.                b. Trong luyện ngục.
c. Trên trần gian.                   d. Trong hỏa ngục.

512. “Nào những kẻ … … … / … … …, hãy đến thừa hưởng … … … dọn sẵn cho các ngươi ngay từ thuở tạo thiên lập địa.” (Mt 25,35) Em hãy hoàn thành câu Thánh Kinh này với những gợi ý sau:
Vương Quốc / Cha Ta / chúc phúc /

513. “Còn trái trên cây ở giữa vườn, … … … đã bảo: “Các ngươi … … … , không được động tới, … … … .” (St 3,3) Em hãy hoàn thành câu Thánh Kinh này với những gợi ý sau:
kẻo phải chết / không được ăn  / Thiên Chúa /

514. “Đức Chúa phán với Cain: “Nếu ngươi… … … , có phải là ngươi sẽ … … … không? Nếu ngươi hành động không tốt, thì tội lỗi đang nằm … … … , nó thèm muốn ngươi; nhưng ngươi … … … nó.” (St 4,7b) Em hãy hoàn thành câu Thánh Kinh này với những gợi ý sau:
phục ở cửa / ngẩng mặt lên hành động tốt / phải chế ngự /

515. Em hãy sắp xếp những cụm từ này thành câu Thánh Kinh hoàn chỉnh. (Tv 119,1)
Chúa Trời. / hoàn thiện, / luật phápHạnh phúc thay / biết noi theo / ai sống đời /

516. “Ngươi phải … … … / … … … , Thiên Chúa của ngươi, … … … , hết linh hồn, hết trí khôn và … … … ngươi.” (Mc 12,30) Em hãy hoàn thành câu Thánh Kinh này với những gợi ý sau:
Đức Chúa / hết sức lực / yêu mến / hết lòng /

517. Em hãy sắp xếp những cụm từ này thành câu Thánh Kinh hoàn chỉnh. (Lc 10,27b)
Ngươi yêu mến / như chính mình./ người thân cận /  


518. … … … và chúng tôi đã quyết định không đặt lên vai anh em một gánh nặng nào khác ngoài những điều cần thiết này: là … … … đã cúng cho… … … , … … … , ăn thịt loài vật không cắt tiết, và tránh gian dâm. Anh em cẩn thận tránh những điều đó là tốt rồi.” (Cv 15,28-29) Em hãy hoàn thành câu Thánh Kinh này với những gợi ý sau:  
Thánh Thần / ngẫu tượng kiêng ăn đồ / kiêng ăn tiết /

519. Các tín hữu (thời Giáo Hội sơ khai) sống thế nào? (Cv 2,24)
a. Chuyên cần nghe các Tông Đồ giảng dạy.
b. Luôn luôn hiệp thông với nhau.
c. Siêng năng tham dự lễ bẻ bánh, và cầu nguyện không ngừng.
d. Cả a, b và c đúng.

520. “Khi đồng bàn với họ, Người … … … , dâng … … … , và … … … trao cho họ. Mắt họ liền mở ra và họ nhận ra Người.” (Lc 24,30-31a) Em hãy hoàn thành câu Thánh Kinh này với những gợi ý sau:  
bẻ ra  / lời chúc tụng  / cầm lấy bánh /

521. “Anh em hãy đi và làm cho … … … trở thành … … … , … … … cho họ nhân danh Chúa Cha, … … … và Chúa Thánh Thần.” (Mt 28,19) Em hãy hoàn thành câu Thánh Kinh này với những gợi ý sau:
Chúa Con  / môn đệ  /  muôn dân / làm phép rửa /

522. Em hãy sắp xếp những cụm từ này thành câu Thánh Kinh hoàn chỉnh. (Ga 6,51a)  
Ai ăn bánh này,/  từ trời xuống./ sẽ được sống Tôi là / muôn đời./ bánh hằng sống /

523. Em hãy sắp xếp những cụm từ này thành câu Thánh Kinh hoàn chỉnh. (1Cr 11,24b) 

Đây là / đến Thầy./ hiến tế / để tưởng nhớ / Mình Thầy,/ anh em / hãy làm như Thầy vừa làm /
vì anh em;/

524. Em hãy sắp xếp những cụm từ này thành câu Thánh Kinh hoàn chỉnh. (Ga 6,56)
ở lại / Ai ăn thịt  / và uống máu tôi, /   thì ở lại trong tôi,/  và tôi / trong người ấy./

525. Em hãy sắp xếp những cụm từ này thành câu Thánh Kinh hoàn chỉnh. (1Cr 11,28)
tự xét mình,/  và uống Chén này./ Ai nấy phải / rồi hãy ăn Bánh /

526. “Khi … … … tới chỗ ấy, thì Người nhìn lên và nói với ông: “Này ông Dakêu, … … … , vì hôm nay tôi phải … … … !” Ông vội vàng tụt xuống, và … … … / … … … Người.” (Lc 19,5-6) Em hãy hoàn thành câu Thánh Kinh này với những gợi ý sau:
Đức Giêsu / đón rước / ở lại nhà ôngxuống mau đi / mừng rỡ /

527. “Anh em hãy nhận lấy … … … . Anh em … … … cho ai, thì người ấy … … … ; anh em … … … ai, thì người ấy … … … .” (Ga 20,22-23) Em hãy hoàn thành câu Thánh Kinh này với những gợi ý sau:
bị cầm giữ / tha tội  / Thánh Thần được tha / cầm giữ /

528. Em hãy sắp xếp những cụm từ này thành câu Thánh Kinh hoàn chỉnh. (Lc 15,18)  
ta đứng lên,/  cùng cha./ Thôi,/  đi về /

529. “Chúa quay lại nhìn ông, ông  … … … đã bảo ông: “Hôm nay, … … … , thì anh đã chối Thầy ba lần.” Và ông ra ngoài, … … … .” (Lc 22,61-62) Em hãy hoàn thành câu Thánh Kinh này với những gợi ý sau:
gà chưa kịp gáy / khóc lóc thảm thiếtsực nhớ lời Chúa /

530. Em hãy sắp xếp những cụm từ này thành câu Thánh Kinh hoàn chỉnh. (Lc 15,18b-19a)  
với Trời / Thưa cha,/ chẳng còn đáng gọivà với cha,/ là con cha nữa./ con thật đắc tội /

531. Em hãy sắp xếp những cụm từ này thành câu Thánh Kinh hoàn chỉnh. (Lc 15,24a)
đã mất / Con ta đây / tìm thấy.nay sống lại,/ mà nay lại / đã chết mà /
 
Gb. Nguyễn Thái Hùng
2022




ời giải đáp

A. Xưng TỘI & RƯỚC LỄ 1
Phần I : Tôi Tin Kính Chúa Giêsu Kitô,  Con Một Thiên Chúa

01. d. Cả a, b và c đúng.
02. c. Kinh Thánh.
03. d. Chỉ có a và b đúng.
04. c. Yêu mến.
05. b. Con Một của Ngài.
06. b. Chúa Giêsu.
07. c. Thiên Chúa.
08. d. Cả a, b và c đúng.
09. a. Thiêng liêng.
10. c. Yêu thương.
11. a. Thiên Chúa.
12. c. Thiên Chúa.
13. b. Thiên Chúa dựng nên mà có.
14. c. Thiên Chúa.
15. b. Tốt lành.
16. a. Trái đất.
17. c. Biết ơn Thiên Chúa.
18. c. Thiên Chúa.
19. d. Cả a, b và c đúng.
20. d. Chỉ có a và b đúng
21. c. Yêu thương.
22. a. Hạnh phúc.
23. b. Thiên Chúa.
24. c. Thiêng liêng.
25. b. Thiên Chúa tạo dựng.
26. d. Chỉ có a và b đúng.
27. d. Chỉ có a và b đúng.
28. b. Những thiên thần phản nghịch.   
29. c. Phải xa cách Thiên Chúa đời đời.
30. b. Ma quỷ.
31. c. Để cho chúng ta xa cách Thiên Chúa.
32. c. Xa cách Thiên Chúa.
33. a. Thiên Chúa.
34. b. Ma quỷ.
35. d. Cả a, b và c đúng.
36. c. Thiên Chúa
37. d. Cả a, b và c đúng.  
38. a. Vẫn yêu thương loài người.
39. a. Đấng Cứu Thế.
40. c. Thiên Chúa.
41. c. Đấng Cứu Thế đến.
42. a. Ông Ápraham.
43. d. Chỉ có a và b đúng.
44. d. Chỉ có a và b đúng.
45. a. Tổ phụ Ápraham.
46. c. Dân Ítraen.
47. c. Ông Ápraham.
48. d. Chỉ có a và b đúng.
49. a. Ai cập.
50. c. Mười Điều Răn.
51. d. Chỉ có a và b đúng.
52. a. Thiên Chúa. 
53. c. Yêu người.
54. c. Núi Xinai

Phần II: Chúa Giêsu Cứu Chuộc

55. c. Bê lem.
56. c. Miền Giuđê.
57. b. Do thái.
58. b. Thánh Giuse.
59. b. Chúa Thánh Thần.
60. a. Để cứu chuộc chúng ta.
61. c. Chúa Giêsu.
62. c. Nadarét.
63. a. Miền Galilê.
64. d. Chỉ có a và b đúng.
65. b. Thiên Chúa.
66. b. Chúa Giêsu.
67. d. Cả a, b và c đúng.
68. d. Cả a, b và c đúng.
69. d. Chỉ có a và b đúng.
70. c. 30 tuổi.
71. c. Chúa Giêsu.
72. a. Hãy sám hối và tin vào Tin mừng.
73. b. Tin mừng.
74. c. Sám hối.
75. c. Sông Giođan.
76. c. Hoang địa.
77. c. 40 đêm ngày.
78. d. Chỉ có a và b đúng.
79. c. Chúa Giêsu.
80. a. Chúa Cha.
81. c. Phép lạ.
82. a. Con Thiên Chúa.
83. d. Chỉ có a và b đúng.
84. b. Tin vào ngài là Đấng Cứu Thế.
85. c. 12 người.
86. a. Ông Phêrô.
87. b. Tông đồ.
88. c. Rao giảng Tin mừng.
89. d. Chỉ có a và b đúng.
90. a.Chúa Cha.
91. c. Chúa Giêsu.
92. b. Thiên Chúa.
93. a. Chúa Giêsu.
94. c. Cầu nguyện.
95. d. Cả a, b và c đúng.
96. d. Chỉ có a và b đúng.
97. c. Kinh Lạy Cha.
98. c. Chúa Giêsu.
99. c. Cầu nguyện.
100. c. Cả sáng.
101. c. Được thể hiện.
102. c. Được trị đến.
103. d. Chỉ có a và b đúng.
104. c. Lương thực.
105. b. Tội lỗi.
106. a. Sa chước cám dỗ.
107. c. Khỏi mọi sự dữ.
108. d. Cả a, b và c đúng.
109. c. Cầu nguyện.
110. b. Dấu thánh giá.
111. b. Được qua đêm bình an.
112. c. Dâng ngày mới.
113. d. Cả a, b và c đúng.
114. b. Ơn Chúa ban trong ngày.
115. b. Tội lỗi.
116. c. Dấu thánh giá.
117. a. Chúc lành.
118. c. Cảm ơn Chúa đã nuôi sống chúng ta.
119. d. Chỉ có a và b đúng.
120. b. Chúa Thánh Thần.
121. a. Lễ Vượt Qua.
122. d. Cả a, b và c đúng.
123. c. Khi Chúa ăn Bữa Tiệc Ly với các Tông đồ.
124. c. Thánh Thể.
125. a. Yêu thương.
126. b. Anh em hãy thương nhau như Thầy đã yêu thương anh em.
127. b. Lúc ăn Bữa Tiệc Ly.
128. c. Các Tông đồ.
129. c. Chúa Giêsu
130. b. Lễ Vượt Qua.
131. a. Tổng trấn Philatô.
132. b. Đóng đinh.
133. b. Để cứu chuộc mọi người chúng ta.
134. d. Chỉ có a và b đúng.
135. c. Chúa Giêsu.
136. a. Chúa đã phục sinh.
137. b. Ba ngày.
138. b. Chúa Giêsu.
139. b. Từ bỏ thói hư tật xấu.
140. a. Chúa Giêsu.
141. d. Cả a, b và c đúng.
142. d. Chỉ có a và b đúng.
143. d. Chỉ có a và b đúng.
144. b. Chúa Giêsu.
145. c. Sự sống mới.
146. a. Chúa Giêsu.
147. b. Phép rửa tội.
148. a. Chúa Giêsu.
149. d. Chỉ có a và b đúng.
150. c. 40 ngày.
151. a. Chúa Cha.
152. b. Tận thế.
153. b. Chúa Giêsu.
154. d. Chỉ có a và b đúng.
155. c. Yêu thương.
156. d. Chỉ có a và b đúng.

Phần III: Chúa Thánh Thần Thánh Hóa

157. c. Ngôi Ba.
158. a. Sự  Sống.
159. c. Kinh Thánh.
160. c. Chúa Thánh Thần
161. b. Chúa Thánh Thần.
162. d. Chỉ có a và b đúng.
163. d. Cả a, b và c đúng.
164. d. Cả a, b và c đúng.
165. a. Bí tích Rửa Tội.
166. a. Bí tích Thêm sức.
167. b. Chúa Giêsu.
168. b. Sống mến Chúa yêu người như Chúa dạy.
169. c. Chúa Thánh Thần.
170. d. Chỉ có a và b đúng.
171. b. Đền Thờ.
172. d. Chỉ có a và b đúng.
173. d. Chỉ có a và b đúng.
174. b. Phép Rửa.
175. a. Chúa Cha.
176. b. Hội Thánh.
177. b. Chúa Giêsu.
178. c. Chúa Thánh Thần.
179. d. Cả a, b và c đúng.
180. c. Con cái Chúa.
181. b. Ba Ngôi Thiên Chúa.
182. b. Hạnh phúc.
183. b. Rất yêu thương.
184. d. Chỉ có a và b đúng.
185. a. Cầu nguyện.
186. c. Yêu mến Ngài.

Những Câu Thánh Kinh

187. “Thiên Chúa yêu thế gian đến nỗi đã ban Con Một, để ai tin vào Con của Người thì khỏi phải chết, nhưng được sống muôn đời.” (Ga 3,16)
188. “Chúa chúng ta thật là cao cả, uy lực vô biên, trí tuệ khôn lường!” (Thánh vịnh 147,5)
189. “Lúc khởi đầu, Thiên Chúa sáng tạo trời đất.” (Sáng thế 1,1)
190. “Thiên Chúa sáng tạo con người theo hình ảnh mình.” (St 1,27)
191. c. Sách Tôbia. (Tb 12,15)
192. b. Sách Sáng Thế. (St 3,3)
193. “Đức Chúa phán với ông Ápram: “Hãy rời bỏ xứ sở, họ hàng và nhà cha ngươi, mà đi tới đất Ta sẽ chỉ cho ngươi.” (Sáng thế 12,1)
194. “Nếu các ngươi thực sự nghe tiếng Ta và giữ giao ước của Ta, thì giữa hết mọi dân, các ngươi sẽ là sở hữu riêng của Ta.” (Xh 19,5a)
195.  “Hôm nay, một Đấng Cứu Độ đã sinh ra cho anh em trong thành vua Đavít, Người là Đấng Kitô Đức Chúa.” (Lc 2,11)
196. “Đức Giêsu ngày càng thêm khôn ngoan, thêm cao lớn và thêm ân nghĩa đối với Thiên Chúa và người ta.” (Lc 2,52)
197. “Anh em hãy sám hối và tin vào Tin Mừng.” (Mc 1,15b)
198. “Chúa Giêsu thức dậy, ngăm đe gió, và truyền cho biển: “Im đi! Câm đi!” Gió liền tắt, và biển lặng như tờ.” (Mc 4,39)
199. d. Chỉ có a và b đúng. (Mc 3,14)
200. c. Chúa Giêsu. (Mc 1,35)
201. “Vậy, anh em hãy cầu nguyện như thế này: “Lạy Cha chúng con là Đấng ngự trên trời, xin làm cho danh thánh Cha vinh hiển.” (Mt 6,9)
202. “Ngày lại ngày, con xin chúc tụng Chúa và ca ngợi Thánh Danh muôn thuở muôn đời.” (Thánh vịnh 145,2)
203. “Anh em hãy yêu thương nhau như Thầy đã yêu thương anh em.” (Ga 13,34b)
204. “Lạy Cha, xin tha cho họ, vì họ không biết việc họ làm.” (Lc 23,34)
205. b. Bà Maria Mácđala. (Mc 16,9)
206. b. Thiên Chúa. (Rm 6,11)
207. “Đức Giêsu, Đấng vừa lìa bỏ các ông và được rước lên trời, cũng sẽ ngự đến y như các ông đã thấy Người lên trời.” (Cv 1,11)
208.Đấng Bảo TrợThánh Thần Chúa Cha sẽ sai đến nhân danh Thầy, Đấng đó sẽ dạy anh em mọi điều.” (Ga 14,26a)
209. “Họ thấy xuất hiện những hình lưỡi giống như lưỡi lửa tản ra đậu xuống từng người một. Và ai nấy đều được tràn đầy ơn Thánh Thần.” (Cv 2,3-4a)
210. “Anh em hãy đi và làm cho muôn dân trở thành môn đệ, làm phép rửa cho họ nhân danh Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần.” (Mt 28,19)
211. “Trong Đức Kitô, từ cõi trời, Người đã thi ân giáng phúc cho ta hưởng muôn vàn ơn phúc của Thánh Thần.” (Thư Êphêxô 1,3a)

       B. XƯNG TỘI & RƯỚC LỄ 2
Phần I: Sống Trong Hội Thánh Chúa

212. d. Thiên Chúa.
213. c. Chúa Kitô.
214. c. Hội Thánh.
215. d. Đền Thờ.
216. d. Cả a, b và c đúng.
217. b. Cầu nguyện.
218. b. Phụng vụ.
219. a. Yêu thương nhau.
220. d. Chỉ có a và b đúng.
221. d. Cả a, b và c đúng.
222. b. Chúa Kitô.
223. a. Giáo sĩ.
224. a. Chúa Kitô.
225. d. Giáo dân.
226. b. Chúa Kitô.
227. d. Cả a, b và c đúng.
228. b. Làm chứng cho Chúa Kitô.
229. b. Chúa Giêsu.  
230. c. Chúa Giêsu.
231. d. Maria.
232. b. Hội Thánh.
233. c. Chúa Giêsu.
234. d. Cả a, b và c đúng.
235. a. Nêu gương trọn hảo về đời sống mến Chúa yêu người.
236. a. Mẹ Maria.
237. b. Chúa Giêsu.
238. d. Chỉ có a và b đúng.
239. d. Chỉ có a và b đúng.
240. c. Chuỗi Mân Côi.
241. b. Nhân đức.
242. a. Cầu nguyện.
243. a. Tòa Chúa Kitô.
244. a. Chúa Kitô.
245. d. Chỉ có a và b đúng.
246. b. Linh hồn.
247. b. Chịu Phán xét riêng.
248. c. Yêu người.
249. d. Cả a, b và c đúng.
250. d. Chỉ có a và b đúng.
251. c. Thiên đàng.
252. c. Cầu nguyện.
253. b. Thánh lễ.
254. b. Luyện ngục.
255. a. Sám hối.
256. a. Hỏa ngục.
257. d. Chỉ có a và b đúng.
258. d. Cả a, b và c đúng.
259. b. Thân xác.
260. b. Tận thế.
261. a. Thiên Chúa.
262. b. Chúa Giêsu.
263. d. Chỉ có a và b đúng.
264. b. Chúa Giêsu.
265. d. Chỉ có a và b đúng.
266. Thương người có 14 mối: Thương xác 7 mối:  Thứ nhất: Cho kẻ đói ăn, Thứ hai: Cho kẻ khát uống, Thứ ba: Cho kẻ rách rưới ăn mặc, Thứ bốn: Viếng kẻ liệt cùng kẻ tù rạc, Thứ năm: Cho khách đỗ nhà, Thứ sáu: Chuộc kẻ làm tôi và Thứ bảy: Chôn xác kẻ chết.
267. b. Thăm viếng.
268. b. Chôn xác kẻ chết.
269. Thương người có 14 mối: Thương linh hồn 7 mối: Thứ nhất: Lấy lời lành mà khuyên người, Thứ hai: Mở dạy kẻ mê muội, Thứ ba: Yên ủi kẻ âu lo, Thứ bốn: Răn bảo kẻ có tội, Thứ năm: Tha kẻ dể ta, Thứ sáu: Nhịn kẻ mất lòng ta và Thứ bảy: Cầu cho kẻ sống và kẻ chết.
270. a. Để khuyên người.
271. c. Kẻ mê muội. 
272. b. Kẻ âu lo. 
273. c. Răn bảo.
274. d. Tha thứ.
275. c. Kẻ mất lòng ta.
276. d. Chỉ a và b đúng.  
277. b. Cho kẻ rách rưới ăn mặc.
278. c. Cho khách đỗ nhà.
279. c. Mở dạy kẻ mê muội.
280. b. Nhịn kẻ mất lòng ta.

Phần II: Sống Mến Chúa Yêu Người

281. a. Thiên Chúa.
282. c. Hội Thánh.
283. d. Cả a, b và c đúng.
284. a. Đúng.
285. a. Đúng.
286. a. Thiên Chúa.
287. d. Chỉ có a và b đúng.
288. b. Chúa Giêsu.
289. b. Được sống trong ân nghĩa với Ngài.     
290. d. Chỉ có a và b đúng.  
291. d. Cả a, b và c đúng. 
292. d. Chỉ có a và b đúng. 
293. a. Thiên Chúa.
294. a. Thiên Chúa.
295. b. Tội trọng.
296. b. Phải xa cách Thiên Chúa đời đời.
297. d. Cả a, b và c đúng.
298. d. Chỉ có a và b đúng.   
299. d. Chỉ có a và b đúng.
300. b. Lương tâm.   
301. b. Mười Điều Răn.
302. d. Chỉ có a và b đúng.   
303. a. Một Đức Chúa Trời.
304. d. Chỉ có a và b đúng.
305. a. Đức Chúa Trời.
306. b. Giữ ngày Chúa nhật.
307. b. Thảo kính cha mẹ.   
308. c. Chớ giết người.   
309. d. Chớ làm sự dâm dục.   
310. b. Chớ lấy của người. 
311. c. Chớ làm chứng dối.    
312. b. Chớ muốn vợ chồng người.  
313. d. Chớ tham của người.  
314. d. d. Chỉ có a và b đúng.   
315. b. Điều Răn thứ tư.
316. d. Điều Răn thứ mười.
317. b. Điều Răn thứ ba.
318. c. Điều Răn thứ tám.
319. d. Điều Răn thứ bảy.
320. a. Thiên Chúa
321. d. d, Cả a, b và c đúng.
322. a. Thiên Chúa.
323. d. Cả a, b và c đúng.
324. a. Thiên Chúa.
325. b. Hướng lòng.
326. a. Biết chọn lựa điều đẹp lòng Thiên Chúa.
327. a. Thiên Chúa.
328. d, Cả a, b và c đúng.
329. a. Thiên Chúa.
330. a. Thiên Chúa.
331. d. Chỉ a và b đúng.  
332. b. Thờ phượng Thiên Chúa.
333. a. Gặp gỡ Thiên Chúa.   
334. b. Kinh Mười Điều Răn.
335. d. Yêu thương.
336. d. Chỉ a và b đúng.
337. d. Cả a, b và c đúng.
338. d. Cả a, b và c đúng.
339. d. Chỉ a và b đúng.
340. b. Luôn nghĩ tốt cho người khác.  
341. d. Chỉ a và b đúng.
342. d. Chỉ a và b đúng.
343. d. Chỉ a và b đúng. 
344. b. Bổn phận.
345. d. Chỉ a và b đúng.
346. a. Thánh Lễ.
347. b. Ngày Chúa nhật và ngày lễ buộc.
348. d. Cả a, b và c đúng.
349. Bốn lễ buộc kính mầu nhiệm của Chúa Kitô : Lễ Sinh Nhật Đức Giêsu Kitô, lễ Hiển Linh, lễ Thăng Thiên, lễ Mình Máu Rất Thánh Đức Kitô.
350. Ba lễ buộc kính Đức Maria : Lễ Thánh Maria Mẹ Thiên Chúa, lễ Đức Mẹ Vô Nhiễm và lễ Đức Mẹ Hồn Xác Lên Trời.
351. Ba lễ buộc dành cho các thánh : Lễ Thánh Giuse, lễ hai Thánh Tông đồ Phêrô và Phaolô, lễ Các Thánh.
352. Tứ Quý :  Lễ Giáng Sinh, lễ Chúa Thăng Thiên, lễ Đức Mẹ Lên Trời và lễ các Thánh Nam Nữ.
353. Lễ Chúa Giáng Sinh.
354. a. 7 tuổi trọn.
355. a. Đúng.
356. a. Đúng.
357. d. Cả a, b và c đúng.
358. b. Kiêng việc xác.
359. Lễ Phục sinh, Lễ Giáng sinh và Lễ Chúa Thánh Thần hiện xuống.
360. b. Xưng tội trong một năm ít là một lần.    
361. b. Xưng tội.  
362. a. Rước lễ trong mùa Phục sinh.    
363. b. Mùa Phục sinh.
364. b. Lễ Chúa Thánh Thần Hiện Xuống.  
365. b. 50 ngày.  
366. d. Giữ chay và kiêng thịt trong những ngày Hội Thánh buộc.
367. b. Kiêng thịt.
368. Thứ tư Lễ Tro và Thứ sáu Tuần Thánh.
369. Thứ tư Lễ Tro và Thứ sáu Tuần Thánh.
370. c. Từ khi trọn 14 tuổi cho đến hết đời.
371. d. Từ khi trọn 18 tuổi cho đến 59 tuổi trọn.
372. d. Cả a, b và c đúng.
373. b. Vật chất.
374. a. Điều Răn thứ nhất.
375. a. Điều Răn thứ nhất.
376. d. Điều Răn thứ tư.
377. d. Điều Răn thứ năm.

Phần III: Em Đến Gặp Chúa Nơi Các Bí Tích

378. c. Chúa Giêsu.
379. a. Thiên Chúa.   
380. d. Chỉ a và b đúng.
381. b. Kiêng việc xác.
382. d. Cả a, b và c đúng.
383. b. Chúa Giêsu.
384. a. Ơn thánh. 
385. d. Chỉ a và b đúng.
386. a. Thiên Chúa.
387. a. Bí tích.
388. c. 7.
389. Bảy Bí tích: Bí tích Rửa Tội, Bí tích Thêm Sức, Bí tích Thánh Thể, Bí tích Giao Hòa, Bí tích Xức Dầu Bệnh Nhân, Bí tích Truyền Chức Thánh và Bí tích Hôn Phối.
390. a. Bí tích.
391. d. Cả a, b và c đúng. 
392. c. Chúa Giêsu.     
393. a. Bí tích Rửa Tội.
394. d. Cả a, b và c đúng.   
395. b. Tội tổ tông.
396. d. Chỉ a và b đúng.
397. d. Tha mọi hình phạt do các tội ấy gây ra.
398. d. Cả a, b và c đúng.
399. b. Thiên Chúa.
400. c. Chúa Kitô.
401. d. Chúa Thánh Thần.
402. d. Cả a, b và c đúng.     
403. d. Chỉ a và b đúng.
404. b. Chúa Giêsu.
405. b. Chúa Giêsu.      
406. d. Chỉ b và c đúng.     
407. a. Phép lạ hóa bánh ra nhiều.
408. b. Của nuôi linh hồn chúng ta.
409. b. Linh hồn.
410. d. Chúa Giêsu.
411. b. Trong Bữa Tiệc Ly.
412. d. Chỉ a và b đúng.
413. c. Chúa Thánh Thần.
414. b. Trong Thánh lễ. 
415. b. Các môn đệ.
416. b. Bí tích Thánh Thể.
417. a. Chúa Cha.
418. b. Chúa Giêsu.   
419. b. Chính Chúa Giêsu.   
420. d. Chỉ a và b đúng.
421. d. Chỉ a và b đúng.
422. d. Cả a, b và c đúng.
423. c. Cộng đoàn.
424. b. Chúa Giêsu.
425. a. Đúng.
426. d. Chỉ a và b đúng.     
427. a. Ân sủng.
428. c. Các tội nhẹ.
429. d. Cả a, b và c đúng.
430. d. Chỉ a và b đúng.
431. a. Chúa Giêsu.
432. d. Chỉ a và b đúng.
433. d. Cả a, b và c đúng.
434. b. Một giờ.
435. d. Chỉ a và b đúng.
436. b. Tội trọng.
437. d. Chỉ a và b đúng.
438. b. Xưng tội.
439. c. Xin Chúa tẩy rửa chúng ta sạch mọi tội nhẹ để xứng đáng rước Chúa ngự vào lòng.
440. a. Tội nhẹ.
441. b. Amen.   
442. b. Chúa Kitô.     
443. d. Cả a, b và c đúng.
444. b. Hồn xác.
445. b. Lên rước lễ.
446. b. Hai lần.
447. c. Chúa Giêsu.
448. b. Tha những tội riêng ta phạm từ ngày rửa tội về sau.
449. a. Từ ngày rửa tội.
450. b. Các tông đồ.
451. b. Hội Thánh.
452. d. Chỉ a và b đúng. 
453. d. Chỉ a và b đúng.
454. d. Chỉ a và b đúng.     
455. b. Ơn tha tội.
456. d. Chỉ a và b đúng.
457. a. Ơn sức mạnh.
458. a. Bí tích Giao Hòa.   
459. b. Thăng tiến trên đường nên thánh. 
460. b. Xét mình.    
461. a. Ăn năn tội.    
462. b. Quyết chí sửa mình.
463. b. Xưng tội.
464. c. Việc đền tội.
465. c. Chúa Thánh Thần.
466. b. Mọi tội chúng ta đã phạm.
467. a. Thật lòng ăn năn sám hối về với Chúa. 
468. Xét mình, Ăn năn tội, Quyết chí sửa mình, Xưng tội và Làm việc đền tội.
469. Một là Mười Điều Răn Đức Chúa Trời, hai là Năm Điều Răn Hội Thánh, ba là Bảy mối tội đầu và bốn là Các việc bổn phận của ta.
470. b. Mười Điều Răn.
471. b. Hội Thánh.
472. b. Việc bổn phận.
473. b. Bảy mối tội đầu.
474. Bảy mối tội đầu :  Một là kiêu ngạo, hai là hà tiện, ba là mê dâm dục, bốn là hờn giận, năm là mê ăn uống, sáu là ghen ghét và bảy là làm biếng.   
475. a. Phải tập những đức tính tốt trái ngược lại.
476. b. Phải biết khiêm nhường.
477. c. Phải biết giúp đỡ mọi người.  
478. b. Phải giữ mình sạch sẽ.
479. b. Phải hay nhịn.  
480. c. Phải tập kiêng bớt.  
481. d. Phải yêu thương mọi người.
482. c. Phải siêng năng việc Đức Chúa Trời.
483. d. Cả a, b và c đúng.
484. d. Chỉ a và b đúng.
485. c. Ăn năn tội.
486. d. Chỉ a và b đúng.
487. d. Chỉ a và b đúng.
488. b. Trông cậy.   
489. d. Chỉ a và b đúng.
490. c. Các tội chúng ta đã phạm.
491. b. Cha giải tội.
492. b. Xưng tội.
493. d. Cả a, b và c đúng.     
494. b. Tha thứ.
495. b. Tội trọng.
496. d. Cả a, b và c đúng.
497. a. Thăng tiến trên con đường nên thánh.   
498. b. Khuyên bảo.
499. c. Việc đền tội. 
500. c. Giục lòng ăn năn.
501. b. Dấu thánh giá.
502. b. Amen.
503. d. Việc đền tội.
504. d. Chỉ b và b đúng.
505. d. Chỉ a và b đúng.

Những Câu Thánh Kinh

506. “Vậy anh em không còn phải là người xa lạ hay người tạm trú, nhưng là người đồng hương với các người thuộc dân thánh, và là người nhà của Thiên Chúa.” (Ep 2,19)
507. b. Đức Kitô
508. Chúa Giêsu nói với môn đệ: “Đây là mẹ của anh.” (Ga 19,27)
509. “Linh hồn tôi ngợi khen Đức Chúa, thần trí tôi hớn hở vui mừng vì Thiên Chúa, Đấng cứu độ tôi.” (Lc 1,46-47)
510. “Tất cả chúng ta đều phải được đưa ra ánh sáng, trước toà Đức Kitô, để mỗi người lãnh nhận những gì tương xứng với các việc tốt hay xấu đã làm, khi còn ở trong thân xác.” (2Cr 5,10)
511. a. Trên thiên đàng.
512. “Nào những kẻ Cha Ta chúc phúc, hãy đến thừa hưởng Vương Quốc dọn sẵn cho các ngươi ngay từ thuở tạo thiên lập địa.” (Mt 25,35)
513. “Còn trái trên cây ở giữa vườn, Thiên Chúa đã bảo: “Các ngươi không được ăn, không được động tới, kẻo phải chết.” (St 3,3)
514. “Đức Chúa phán với Cain: “Nếu ngươi hành động tốt, có phải là ngươi sẽ ngẩng mặt lên không? Nếu ngươi hành động không tốt, thì tội lỗi đang nằm phục ở cửa, nó thèm muốn ngươi; nhưng ngươi phải chế ngự nó.” (St 4,7b)
515. “Hạnh phúc thay ai sống đời hoàn thiện, biết noi theo luật pháp Chúa Trời.” (Tv 119,1)
516. “Ngươi phải yêu mến Đức Chúa, Thiên Chúa của ngươi, hết lòng, hết linh hồn, hết trí khôn và hết sức lực ngươi.” (Mc 12,30)
517. “Ngươi yêu mến người thân cận như chính mình.” (Lc 10,27b)
518. Thánh Thần và chúng tôi đã quyết định không đặt lên vai anh em một gánh nặng nào khác ngoài những điều cần thiết này: là kiêng ăn đồ đã cúng cho ngẫu tượng, kiêng ăn tiết, ăn thịt loài vật không cắt tiết, và tránh gian dâm. Anh em cẩn thận tránh những điều đó là tốt rồi.” (Cv 15,28-29)
519. d. Cả a, b và c đúng.   
520. “Khi đồng bàn với họ, Người cầm lấy bánh, dâng lời chúc tụng, và bẻ ra trao cho họ. Mắt họ liền mở ra và họ nhận ra Người.” (Lc 24,30-31a)
521. “Anh em hãy đi và làm cho muôn dân trở thành môn đệ, làm phép rửa cho họ nhân danh Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần.” (Mt 28,19)
522. “Tôi là bánh hằng sống từ trời xuống. Ai ăn bánh này, sẽ được sống muôn đời.” (Ga 6,51a)  
523. “Đây là Mình Thầy, hiến tế vì anh em; anh em hãy làm như Thầy vừa làm để tưởng nhớ đến Thầy.” (1Cr 11,24b)
524. “Ai ăn thịt và uống máu tôi, thì ở lại trong tôi, và tôi ở lại trong người ấy.” (Ga 6,56)
525. “Ai nấy phải tự xét mình, rồi hãy ăn Bánh và uống Chén này.” (1Cr 11,28)
526. “Khi Đức Giêsu tới chỗ ấy, thì Người nhìn lên và nói với ông: “Này ông Dakêu, xuống mau đi, vì hôm nay tôi phải ở lại nhà ông!” Ông vội vàng tụt xuống, và mừng rỡ đón rước Người.” (Lc 19,5-6)
527. “Anh em hãy nhận lấy Thánh Thần. Anh em tha tội cho ai, thì người ấy được tha; anh em cầm giữ ai, thì người ấy bị cầm giữ.” (Ga 20,22-23)
528. “Thôi, ta đứng lên, đi về cùng cha.” (Lc 15,18)
529. “Chúa quay lại nhìn ông, ông sực nhớ lời Chúa đã bảo ông: “Hôm nay, gà chưa kịp gáy, thì anh đã chối Thầy ba lần.” Và ông ra ngoài, khóc lóc thảm thiết.” (Lc 22,61-62)
530. “Thưa cha, con thật đắc tội với Trời và với cha, chẳng còn đáng gọi là con cha nữa.” (Lc 15,18b-19a)  
531. “Con ta đây đã chết mà nay sống lại, đã mất mà nay lại tìm thấy.” (Lc 15,24a)

Gb. Nguyễn Thái Hùng
2022


“Nếu anh em yêu mến Thầy,
anh em sẽ giữ các điều răn của Thầy.”
Tin mừng thánh Gioan 14,15
 
 Tags: vhgl xtrl2

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây