TIN MỪNG CHÚA NHẬT - LỄ TRỌNG

Chúa Nhật XII Thường Niên -Năm B

“Chúng ta sang bờ bên kia đi!” (Mc 4,35-41)
Đọc các tin khác ➥
TÌM KIẾM

VHTK 89 PHỤNG VỤ NĂM B MÙA GIÁNG SINH

Thứ ba - 17/10/2023 10:05 | Tác giả bài viết: Nguyễn Thái Hùng |   628
Các bạn thân mến, để hiểu biết và thêm lòng yêu mến Thánh Kinh, chúng ta cùng vui học qua những câu Hỏi Thưa, Trắc Nghiệm & Ô chữ Tin mừng Giangs Sinh Năm B.Mọi trích dẫn và tên riêng đều dựa trên bản dịch Thánh Kinh của Nhóm Phiên Dịch Các Giờ Kinh Phụng Vụ. Chúc các bạn có những giây phút vui và bổ ích.
VHTK 89  PHỤNG VỤ NĂM B MÙA GIÁNG SINH

Gb. Nguyễn Thái Hùng



VHTK 89
PHỤNG VỤ NĂM
B

MÙA GIÁNG SINH
Hỏi Thưa, Trắc Nghiệm, & Ô Chữ

Các bạn thân mến,
để hiểu biết và thêm lòng yêu mến Thánh  Kinh,
 chúng ta cùng vui học qua những câu
Hỏi Thưa, Trắc Nghiệm & Ô chữ
Tin mừng Mùa Giáng Sinh Năm B.
Mọi trích dẫn và tên riêng
đều dựa trên  bản  dịch Thánh  Kinh
của Nhóm Phiên Dịch Các Giờ Kinh Phụng Vụ.
 Chúc các bạn có những giây phút vui và bổ ích.


Tải về file PDF vhtk 89 PHỤNG VỤ NĂM MÙA GIÁNG SINH tại đây

Mục lục

Câu Hỏi
51 Câu Hỏi Thưa Mùa Giáng Sinh B                    07
51 Câu Trắc Nghiệm Mùa Giáng Sinh B             16


17 Ô Chữ Giáng Sinh B

Ô Chữ  01: Ánh Sáng                                            28
Ô Chữ  02: Ngôi Lời                                             30
Ô Chữ  03: Giáng Sinh                                          32
Ô Chữ  04: Chúa Hài Đồng                                   34
Ô Chữ  05: Thánh Tử Giêsu                                   36
Ô Chữ  06: Mừng Chúa Ra Đời                             38
Ô Chữ  07: Ánh Sáng Muôn Dân                           40
Ô Chữ  08: Mùa Ân Sủng                                       42
Ô Chữ  09: Emmanuen                                            44
Ô Chữ  10: Mùa Ân Sủng                                        46
Ô Chữ  11: Giáng Sinh                                            48
Ô Chữ  12: Chúa Hài Đồng                                    50
Ô Chữ  13: Cao Cung Lên                                      52
Ô Chữ  14: Đêm Thánh Vô Cùng                            54
Ô Chữ  15: Hang Bê Lem                                       56
Ô Chữ Giáng Sinh B 16 1 chia 4                             60
Ô Chữ Giáng Sinh B 17 1 chia 4                             61


Lời Giải Đáp                                                            63


Phụng Vụ Năm B Mùa Giáng Sinh
Hỏi Thưa, Trắc Nghiệm & Ô Chữ

Lễ Đêm : Luca 2,1-14
Lễ Rạng Đông : Luca 2,15-20
Lễ Ban Ngày : Gioan 1,1-18
LỄ Hiển Linh : Mátthêu 2,1-12
Lễ Thánh Gia Thất : Luca 2,22-40
Lễ Chúa Giêsu Chịu Phép Rửa: Máccô 1,7-11

*******

51 Câu Hỏi Thưa Mùa Giáng Sinh B

01. Hỏi : Hoàng đế nào đã ra chiếu chỉ truyền kiểm tra dân khắp cả thiên hạ? (Lc 2,1) 
- Thưa : Hoàng đế Âugúttô.

02. Hỏi : Tổng trấn xứ Xyri thời Đức Giêsu sinh ra tên là gì? (Lc 2,2)
- Thưa : Tổng trấn Quiriniô.

03. Hỏi : Ông Giuse phải về miền nào để khai tên tuổi? (Lc 2, 4)
- Thưa : Miền Giuđê.

04. Hỏi : Bêlem, thành  của vua Đavít thuộc miền nào? (Lc 2,4)
- Thưa : Miền Giuđê.
05. Hỏi : Ông Giuse từ thành Nadarét, miền Galilê lên thành vua Đavít khai tên cùng với người đã thành hôn với ông là ai? (Lc 2,4-5)
- Thưa : Bà Maria.

06. Hỏi : Những người nào đã được sứ thần Chúa báo tin: “Hôm nay, một Đấng Cứu Độ đã sinh ra cho anh em trong thành vua Đavít, Người là Đấng Kitô Đức Chúa? (Lc 2, 11)
- Thưa : Những người chăn chiên.

07. Hỏi :  Đấng Cứu Độ sinh ra trong thành của vua nào? (Lc 2,11)
- Thưa : Đavít.

08. Hỏi : Sứ thần loan báo một Đấng Cứu Độ đã sinh ra cho anh em trong thành vua Đavít, Người là gì của Đức Chúa? (Lc 2,11)
- Thưa : Đấng Kitô.

09. Hỏi : Cứ dấu nào anh em nhận biết Đấng Kitô Đức Chúa? (Lc 2, 12)
- Thưa : Một trẻ sơ sinh bọc tã, dặt trong máng cỏ.

10. Hỏi : Ai đã cất tiếng ngợi khen Thiên Chúa: “Vinh danh Thiên Chúa trên trời, bình an dưới thế cho loài người Chúa thương”? (Lc 2,14).
- Thưa : Các thiên binh với các sứ thần.

11. Hỏi : Những người chăn chiên bảo nhau đi sang đâu, để xem sự việc đã xảy ra, như Chúa đã tỏ cho ta biết? (Lc 2,15)
- Thưa : Bêlem.

12. Hỏi : Đến Bêlem, những người chăn chiên gặp ai, cùng với Hài Nhi được đặt nằm trong máng cỏ? (Lc 2,16)
      - Thưa : Bà Maria và ông Giuse.

13. Hỏi : Sau khi gặp Hài Nhi, các người chăn chiên ra về, vừa đi vừa tôn vinh ca tụng ai? (Lc 2,20)
 - Thưa : Thiên Chúa.

14. Hỏi : Lúc khởi đầu đã có ai? (Ga 1,1)
- Thưa : Ngôi Lời.

15. Hỏi : Lúc khởi đầu đã có Ngôi Lời. Ngôi Lời vẫn hướng về Thiên Chúa,và  Ngôi Lời là ai ? (Ga 1,1)
- Thưa : Thiên Chúa.

16. Hỏi : Nhờ ai, vạn vật được tạo thành, và không có Người, thì chẳng có gì được tạo thành? (Ga 1,3)
- Thưa : Ngôi Lời.

17. Hỏi : Có một người được Thiên Chúa sai đến, ông tên là gì? (Ga 1,3)
- Thưa : Gioan.

18. Hỏi : Ông Gioan đến để làm chứng, và làm chứng về điều gì, để mọi người nhờ ông mà tin? (Ga 1,7)
- Thưa : Ánh sáng.

19. Hỏi : Ai là ánh sáng thật, ánh sáng đến thế gian và chiếu soi mọi người? (Ga 1,9)
- Thưa : Ngôi Lời.

20. Hỏi : Những ai đón nhận, tức là những ai tin vào danh Người, thì Người cho họ quyền trở nên con của ai? (Ga 1,1)
- Thưa : Thiên Chúa.

21. Hỏi : Ai đã trở nên người phàm và cư ngụ giữa chúng ta? (Ga 1,14)
- Thưa : Ngôi Lời.

22. Hỏi : Lề Luật đã được Thiên Chúa ban qua ông Mô-sê, còn ân sủng và sự thật, thì nhờ ai mà có? (Ga 1,17)
- Thưa : Đức Giêsu Kitô.


23. Hỏi : Lề Luật đã được Thiên Chúa ban qua ông Mô-sê, còn ân sủng và điều gì, thì nhờ Đức Giêsu Kitô mà có? (Ga 1,17)
- Thưa : Sự thật.

24. Hỏi : Lề Luật đã được Thiên Chúa ban qua ông Môsê, còn điều gì và sự thật, thì nhờ Đức Giêsu Kitô mà có ? (Ga 1,17)
- Thưa : Ân sủng.

25. Hỏi : Đức Giêsu ra đời thời vua nào trị vì đất nước Ítraen? (Mt 2,1)
- Thưa : Vua Hêrôđê.

26. Hỏi : Những người từ phương đông đến bái lạy Hài Nhi Giêsu là ai? (Mt 2,1)
- Thưa : Các nhà chiêm tinh.

27. Hỏi : Khi nghe các nhà chiêm tinh hỏi: “Đức Vua dân Do-thái mới sinh, hiện ở đâu?”, vua Hêrôđê có thái độ thế nào? (Mt 2,3)
- Thưa : Bối rối.

28. Hỏi : Khi nghe các nhà chiêm tinh hỏi “Đức vua dân Do thái mới sinh, hiện đang ở đâu?”, cả thành Giêrusalem thế nào? (Mt 2,3)
- Thưa : Xôn xao.

29. Hỏi : Các nhà chiêm tinh đến thành nào và hỏi “Đức vua dân Do thái mới sinh, hiện đang ở đâu?”? (Mt 2,3)
- Thưa : Thành Giêrusalem.

30. Hỏi : Những người được nhà vua triệu tập để hỏi cho biết Đấng Kitô phải sinh ra ở đâu là ai? (Mt 2,4)
      - Thưa : Các thượng tế và các kinh sư.

31. Hỏi : Ra khỏi thành Giêrusalem, cái gì đã dẫn các nhà chiêm tinh đến nơi Hài Nhi ở? (Mt 2,9)
- Thưa : Ngôi sao.

32. Hỏi : Những bảo vật các nhà chiêm tinh dâng cho Hài Nhi là gì? (Mt 2,11)
  - Thưa : Vàng, nhũ hương và mộc dược.

33. Hỏi : Bà Maria và ông Giuse đem con trẻ lên Giêrusalem để làm gì? (Lc 2,22)
- Thưa : Tiến dâng lên cho Chúa.

34. Hỏi : Người đã cùng đi với bà Maria và Hài Nhi Giêsu lên Giêrusalem để tiến dâng con trẻ cho Thiên Chúa là ai? (Lc 2,22)
- Thưa : Ông Giuse.

35. Hỏi : “Mọi con trai đầu lòng phải được gọi là của thánh, dành cho Chúa”, và cũng để dâng của lễ theo Luật Chúa truyền, đó là gì? (Lc 2,23-24)
- Thưa : Một đôi chim gáy hay một cặp bồ câu non.

36. Hỏi : Ông Simêôn là người thế nào? (Lc 2,25)
      - Thưa : Người công chính và sùng đạo.


37. Hỏi : Ai đã gặp Hài Nhi Giêsu tại đền thờ Giêrusalem? (Lc 2,25) 
- Thưa : Ông Simêon.

38. Hỏi : “Muôn lạy Chúa, giờ đây, theo lời Ngài đã hứa, xin để tôi tớ này được an bình ra đi. Vì chính mắt con được thấy ơn cứu độ Chúa đã dành sẵn cho muôn dân: Đó là ánh sáng soi đường cho dân ngoại, là vinh quang của Ítraen Dân Ngài.” Đây là lời của ai? (Lc 2,29-31) 
- Thưa : Ông Simêon.

39. Hỏi : “Còn chính bà, 1 lưỡi gươm sẽ đâm thâu tâm hồn bà”. Lời ông Simêon nói về ai? (Lc 2,35)
- Thưa : Bà Maria, mẹ Đức Giêsu.

40. Hỏi : Nữ ngôn sứ đã gặp Hài Nhi Giêsu tại Giêrusalem tên là gì? (Lc 2,25)
 - Thưa : Anna.

41. Hỏi : Bà Anna, người đã gặp Hài Nhi Giêsu tại đền thờ Giêrusalem thuộc chi tộc nào? (Lc 2,36)
- Thưa : Chi tộc Asê.

42. Hỏi : Thân phụ của bà Anna tên là gì? (Lc 2,36)
 - Thưa : Pơnuên.

43. Hỏi : Trở về từ thành Giêrusalem, hai ông bà và Hài Nhi cư ngụ thành nào? (Lc 2,39)
- Thưa : Thành Nadarét.


44. Hỏi : Tại thành Nadarét, Hài Nhi ngày càng lớn lên thế nào? (Lc 2,40)
- Thưa : Thêm vững mạnh, đầy khôn ngoan và hằng được ân nghĩa cùng Thiên Chúa.

45. Hỏi : Có Đấng quyền thế hơn tôi đang đến sau tôi, tôi không đáng cúi xuống cởi quai dép cho Người. Tôi thì tôi làm phép rửa cho anh em trong nước, còn Người, thì thế nào? (Mc 1,7-8)
- Thưa : Người sẽ làm phép rửa cho anh em trong Thánh Thần.

46. Hỏi : Đức Giêsu từ đâu đến với ông Gioan? (Mc 1,9)
- Thưa : Từ Nadarét.

47. Hỏi : Ai đã làm phép rửa cho Đức Giêsu? (Mc 1,9)  
- Thưa : Ông Gioan.
 
48. Hỏi : Đức Giêsu được ông Gioan làm phép rửa tại đâu? (Mc 1,9)
- Thưa : Tại sông Giođan.
 
49. Hỏi : Vừa lên khỏi nước, ai ngự xuống trên Đức Giêsu? (Mc 1,10)
- Thưa : Thần Khí.

50. Hỏi : Thần Khí ngự xuống trên Đức Giêsu như hình gì? (Mc 1,10)
- Thưa : Chim bồ câu.
 
51. Hỏi : Có tiếng từ trời phán thế nào? (Mc 1,11)
- Thưa : Con là con yêu dấu của Cha, Cha hài lòng về Con.
 


51 Câu Trắc Nghiệm


01. Hoàng đế nào đã ra chiếu chỉ truyền kiểm tra dân khắp cả thiên hạ? (Lc 2,1) 
a. Hoàng đế Âugúttô.
b. Hoàng đế Pharaô.
c. Hoàng đế Xêda.
d. Hoàng đế Nêrô.


02. Tổng trấn xứ Xy-ri thời Đức Giêsu sinh ra tên là gì? (Lc 2,2)
a. Philatô.                    b. Phéttô.
c. Quiriniô.
                  d. Phêlích.


03. Ông Giuse phải về miền nào để khai tên tuổi? (Lc 2, 4) (Lc 2, 4).
a. Miền Galilê.             b. Miền Samaria.
c. Miền Giuđê.
             d. Miền Thập tỉnh.


04. Bêlem, thành của vua Đavít thuộc miền nào? (Lc 2,4)
a. Miền Galilê.             b. Miền Samari.
c. Miền Giuđê.
             d. Miền Thập tỉnh.


05. Ông Giuse từ thành Nadarét, miền Galilê lên thành vua Đavít khai tên cùng với người đã thành hôn với ông là ai? (Lc 2,4-5)
a. Bà Êlisabét.              b. Bà Maria.
c. Bà Anna.
                  d. Bà Xara.


06. Những người nào đã được sứ thần Chúa báo tin: “Hôm nay, một Đấng Cứu Độ đã sinh ra cho anh em trong thành vua Đavít, Người là Đấng Kitô Đức Chúa”? (Lc 2, 11)
a. Những người chăn heo.
b. Những người chăn chiên.
c. Các đạo sĩ.
d. Các tư tế thành Giêrusalem.



07. Đấng Cứu Độ sinh ra trong thành của vua nào? (Lc 2,11)
a. Saun.                       
b. Hêrôđê.
c. Đavít.                      
d. Pharaô.

08. Sứ thần loan báo một Đấng Cứu Độ đã sinh ra cho anh em trong thành vua Đavít, Người là gì của Đức Chúa? (Lc 2,11)
a. Sứ giả của Đức Chúa.
b. Đấng Kitô.
c. Con của Đức Chúa.
d. Thiên thần của Đức Chúa.


09. Cứ dấu nào anh em nhận biết Đấng Kitô Đức Chúa? (Lc 2, 12)
a. Một trẻ sơ sinh bọc tã.
b. Đặt trong máng cỏ.
c. Ở trong hoàng cung.
d. Chỉ a và b đúng.


10. Ai đã cất tiếng ngợi khen Thiên Chúa: “Vinh danh Thiên Chúa trên trời, bình an dưới thế cho loài người Chúa thương”? (Lc 2,14).
a. Những người chăn chiên.
b. Dân thành Giêrusalem.
c. Mẹ Maria.
d. Các thiên binh với các sứ thần.


11. Những người chăn chiên bảo nhau đi sang đâu, để xem sự việc đã xảy ra, như Chúa đã tỏ cho ta biết? (Lc 2,15)
a. Giêrusalem.              b. Bêlem.
c. Nadarét.
                   d. Xiđôn.


12. Đến Bêlem, những người chăn chiên gặp ai, cùng với Hài Nhi được đặt nằm trong máng cỏ? (Lc 2,16)
a. Vua Hêrôđê.             b. Bà Maria.
c. Ông Giuse.               d. Chỉ có b và c đúng.


13. Sau khi gặp Hài Nhi, các người chăn chiên ra về, vừa đi vừa tôn vinh ca tụng ai? (Lc 2,20)
a. Hài Nhi.                   b. Thiên Chúa.
c. Đức Vua.
                  d. Đấng Kitô.


14. Lúc khởi đầu đã có ai? (Ga 1,1)
a. Ngôi Lời.                  b. Đấng cứu thế.
c. Các Thiên thần.
        d. Ma quỷ.



15. Lúc khởi đầu đã có Ngôi Lời. Ngôi Lời vẫn hướng về Thiên Chúa,
và Ngôi Lời là ai? (Ga 1,1)
a. Đấng tạo dựng muôn loài.
b. Thiên Chúa.
c. Ánh sáng vũ trụ.
d. Đấng muôn dân tôn thờ.


16. Nhờ ai, vạn vật được tạo thành, và không có Người, thì chẳng có gì được tạo thành? (Ga 1,3)
a. Đấng Kitô.               b. Các thiên thần.
c. Ngôi Lời.
                  d. Thần sứ Thiên Chúa.


17. Có một người được Thiên Chúa sai đến, ông tên là gì? (Ga 1,3)
a. Giuse.                      b. Giôsuê
c. Giêsu.
                       d. Gioan.


18. Ông Gioan đến để làm chứng, và làm chứng về điều gì, để mọi người nhờ ông mà tin? (Ga 1,7)
a. Ánh sáng.                 b. Đức tin.
c. Sự thật.
                    d. Thiên Chúa.


19. Ai là ánh sáng thật, ánh sáng đến thế gian và chiếu soi mọi người? (Ga 1,9)
a. Ông Gioan.               b. Ông Môsê.
c. Ngôi Lời.
                  d. Đấng Kitô.


20. Những ai đón nhận, tức là những ai tin vào danh Người, thì Người cho họ quyền trở nên con của ai? (Ga 1,1)
a. Con Nước Trời.
b. Thiên Chúa.
c. Con cái sự sáng.
d. Con các thiên thần.


21. Ai đã trở nên người phàm và cư ngụ giữa chúng ta?(Ga 1,14)
a. Đấng Kitô.               b. Thánh Thần.
c. Ngôi Lời.
                  d. Thiên Chúa.


22. Lề Luật đã được Thiên Chúa ban qua ông Môsê, còn ân sủng và sự thật, thì nhờ ai mà có? (Ga 1,17)
a. Hội thánh.               
b. Các tông đồ.
c. Đức Giêsu Kitô.
     

d. Các thiên thần.

23. Lề Luật đã được Thiên Chúa ban qua ông Môsê, còn ân sủng và điều gì, thì nhờ Đức Giêsu Kitô mà có? (Ga 1,17)
a. Sự sống.                   b. Sức mạnh.
c. Sự thật.
                    d. Đức tin.


24. Lề Luật đã được Thiên Chúa ban qua ông Mô-sê, còn điều gì và sự thật, thì nhờ Đức Giêsu Kitô mà có? (Ga 1,17)
a. Sự sống.                   b. Sức mạnh.
c. Ân sủng.
                   d. Đức tin.


25. Đức Giêsu ra đời thời vua nào trị vì đất nước Ítraen? (Mt 2,1)
a. Vua Đavít.                b. Vua Ácríppa.
c. Vua Hêrôđê.
             d. Vua Pharaô.


26. Những người từ phương Đông đến bái lạy Hài Nhi Giêsu là ai? (Mt 2,1)
a. Các nhà chiêm tinh.
b. Những người chăn chiên.
c. Dân thành Giêrusalem.
d. Các thầy luật sĩ.


27. Khi nghe các nhà chiêm tinh hỏi: “Đức Vua dân Do-thái mới sinh, hiện ở đâu?”, vua Hêrôđê có thái độ thế nào? (Mt 2,3)
a. Hoảng sợ.                 b. Bối rối.
c. Lo lắng.
                    d. Vui mừng.


28. Khi nghe các nhà chiêm tinh hỏi “Đức vua dân Do thái mới sinh, hiện đang ở đâu?”, cả thành Giêrusalem thế nào? (Mt 2,3)
a. Bối rối.                     b. Vui mừng.
c. Hân hoan.
                 d. Xôn xao.


29. Các nhà chiêm tinh đến thành nào và hỏi “Đức vua dân Do thái mới sinh, hiện đang ở đâu?”? (Mt 2,3)
a. Thành Bêlem.           b. Thành Nadarét.
c. Thành Giêrusalem.
   d. Thành Caphácnaum.



30. Những người được nhà vua triệu tập để hỏi cho biết Đấng Kitô phải sinh ra ở đâu là ai? (Mt 2,4)
a. Các kinh sư.
b. Các thượng tế.
c. Những người đạo đức.
d. Chỉ có a và b đúng.


31. Ra khỏi thành Giêrusalem, cái gì đã dẫn các nhà chiêm tinh đến nơi Hài Nhi ở? (Mt 2,9)
a. Bảng chỉ đường.                   b. Ngôi sao.
c. Những người chăn chiên.
      d. Các tư tế.


32. Những bảo vật các nhà chiêm tinh dâng cho Hài Nhi là gì? (Mt 2,11) 
a. Vàng, nhũ hương, rượu.
b. Nhũ hương, mật ong, mộc dược.
c. Nhũ hương, mộc dược, vàng.
d. Mộc dược, bạch ngọc, nhũ hương.


33. Bà Maria và ông Giuse đem con trẻ lên Giêrusalem để làm gì? (Lc 2,22)
a. Ra mắt dân chúng.
b. Tiến dâng lên cho Chúa.
c. Trình diện với vị thượng tế.
d. Cầu nguyện.


34. Người đã cùng đi với bà Maria và Hài Nhi Giêsu lên Giêrusalem để tiến dâng con trẻ cho Thiên Chúa là ai?. (Lc 2,22)
a. Ông Dacaria.                  b. Ông Giuse.
c. Ông Môsê.
                      d. Ông Simêôn.


35. “Mọi con trai đầu lòng phải được gọi là của thánh, dành cho Chúa”, và cũng để dâng của lễ theo Luật Chúa truyền, đó là gì? (Lc 2,23-24)
a. Một con chiên béo.
b. Một đôi chim gáy.
c. Một cặp bồ câu non.
d. Chỉ có b và c đúng.


36. Ông Simêôn là người thế nào? (Lc 2,25)
a. Công chính.              b. Sùng đạo.
c. Tội lỗi.
                     d. Chỉ có a và b đúng. 



37. Ai đã gặp Hài Nhi Giêsu tại đền thờ Giêrusalem? (Lc 2,25) 
a. Ông Simon. 
b. Ông Simêon.
c. Ông Giuđa.              
d. Bà Gioanna.

38. “Muôn lạy Chúa, giờ đây, theo lời Ngài đã hứa, xin để tôi tớ này được an bình ra đi. Vì chính mắt con được thấy ơn cứu độ Chúa đã dành sẵn cho muôn dân: Đó là ánh sáng soi đường cho dân ngoại, là vinh quang của Ítraen Dân Ngài.” Đây là lời của ai? (Lc 2,29-31) 
a. Ông Simon.                    b. Ông Dacaria.
c. Ông Simêon.
                   d. Bà Anna.


39. “Còn chính bà, một lưỡi gươm sẽ đâm thâu tâm hồn bà”. Lời ông Simêon nói về ai? (Lc 2,35)
a. Bà Maria Mácdala.               b. Bà Evà.
c. Bà Maria, mẹ Đức Giêsu.
     d. Bà Êlisabét.


40. Nữ ngôn sứ đã gặp Hài Nhi Giêsu tại Giêrusalem tên là gì? (Lc 2,25)
a. Xara.                        b. Étna.
c. Anna.
                       d. Gioanna.


41. Bà Anna, người đã gặp Hài Nhi Giêsu tại đền thờ Giêrusalem thuộc chi tộc nào? (Lc 2,36)
a. Chi tộc Giuđa.          b. Chi tộc Asê.
c. Chi tộc Bengiamin.
   d. Chi tộc Gat.


42. Thân phụ của bà Anna tên là gì? (Lc 2,36)
a. Dacaria.                    b. Bơthuên.
c. Pơnuên.
                    d. Giesê.


43. Trở về từ thành Giêrusalem, hai ông bà và Hài Nhi cư ngụ thành nào? (Lc 2,39)
a. Thành Giêrusalem.   b. Thành Nadarét.
c. Thành Bêlem.
           d. Thành Xiđôn.


44. Tại thành Nadarét, Hài Nhi ngày càng lớn lên thế nào? (Lc 2,40)
a. Thêm vững mạnh.
b. Đầy khôn ngoan.
c. Hằng được ân nghĩa cùng Thiên Chúa.
d. Cả a, b và c đúng.


45. Hãy hoàn thành câu: “Có Đấng quyền thế hơn tôi đang đến sau tôi, tôi không đáng cúi xuống cởi quai dép cho Người. Tôi thì tôi làm phép rửa cho anh em trong nước, còn Người, … …  .” (Mc 1,7-8)
a. Người ban cho anh em sự sống đời đời.
b. Người sẽ làm phép rửa cho anh em trong
 Máu của Người.
c. Người sẽ cứu chuộc anh em.
d. Người sẽ làm phép rửa cho anh em trong 
Thánh Thần.

46. Đức Giêsu từ đâu đến với ông Gioan? (Mc 1,9)
a. Bêlem.                     b. Xiđôn.
c. Nadarét.                   d. Giêrusalem.

47. Ai đã làm phép rửa cho Đức Giêsu? (Mc 1,9)  
a. Ông Gioan.               b. Ông Môsê.
c. Ông Phêrô.
               d. Ông Khanania.

 
48. Đức Giêsu được ông Gioan làm phép rửa tại đâu? (Mc 1,9)
a. Hồ Tibêria.              
b. Hồ Silôác.
c. Sông Giođan.
           

d. Thành Giêrusalem.
 
49. Vừa lên khỏi nước, ai ngự xuống trên Đức Giêsu? (Mc 1,10)
a. Đấng Kitô.              
b. Thần Khí.
c. Ngôi Hai.
                

d. Các thiên thần.

50. Thần Khí ngự xuống trên Đức Giêsu như hình gì? (Mc 1,10)
a. Lưỡi lửa.                        b. Đám mây.
c. Chim bồ câu.
                  d. Ngôi sao.

 
51. Hãy hoàn thành câu: Có tiếng từ trời phán rằng: “Con là con yêu dấu của Cha, … … … .” (Mc 1,11)
a. Cha hài lòng về Con.
b. Các ngươi hãy nghe lời Người.
c. Rất đẹp lòng Cha mọi đàng.
d. Ai tin vào Con sẽ được cứu chuộc.

 
Gb. Nguyễn Thái Hùng
2020



















 
 Tags: VHTK 89

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây